ĐỀ ÁN
ÁP DỤNG CƠ CHẾ ĐẶC THÙ
ĐÀO TẠO CNTT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC GIAI ĐOẠN 2018-2020

 

  1. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT – ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐỀ ÁN
  • Tên tổ chức chủ trì Đề án: Trường Đại học FPT (viết tắt là FU)
  • Người đại diện: TS. Nguyễn Khắc Thành, Hiệu trưởng
  • Lĩnh vực hoạt động, Quá trình hình thành và phát triển; Thành tựu kinh nghiệm: http://fpt.edu.vn/about.

Trường Đại học FPT được thành lập theo Quyết định số 208/2006/QĐ-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ . Đây là trường đại học tư thuộc Tập đoàn FPT – tập đoàn tiên phong trong lĩnh vực Công nghệ thông tin (CNTT) của Việt Nam.
Với sứ mệnh “Cung cấp năng lực cạnh tranh toàn cầu cho người học, góp phần mở mang bờ cõi trí tuệ đất nước”, trong thời đại CNTT bùng nổ và phát triển rất nhanh chóng, trường xác định “Giáo dục đào tạo là Tổ chức và Quản lý việc tự học của người học”.
Đào tạo nhân lực CNTT ở trình độ đại học và sau đại học nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tế, phục vụ cho sự phát triển của đất nước là nhiệm vụ quan trọng nhất của trường. Trường đã và đang đào tạo 13 khóa sinh viên đại học các ngành CNTT, có 3345 sinh viên tốt nghiệp, làm việc ở khắp nơi trong nước và trên thế giới, đươc các doanh nghiệp đánh giá cao.

Từ 2012 trường đã được tổ chức kiểm định QS xếp hạng 3 sao chung, trong đó có 2 tiêu chí đạt 5 sao là Giảng dạy, Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng. Năm 2015 trường tái kiểm định đạt mức điểm 3,5 với 4 tiêu chí đạt 5 sao đó là Giảng dạy, Việc làm, Cơ sở vật chất, Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng.

  1. CƠ SỞ CỦA ĐỀ ÁN

Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin (CNTT) đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;
Thực hiện Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”;
Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4,
Đề án áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực CNTT trình độ đại học giai đoạn 2018-2020 của Trường Đại học FPT (sau đây gọi tắt là Đề án) được xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đạo tạo nêu trong công văn 5444 ngày 16/11/2017 nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách của thị trường lao động và xu hướng hội nhập quốc tế. Đề án tập trung vào việc đào tạo nhân lực CNTT trình độ đại học (sau đây gọi tắt là đào tạo) nhằm cung cấp được 10000 sinh viên tốt nghiệp đại học gia nhập lực lượng nhân lực có trình độ về CNTT trong giai đoạn 2018-2020, góp phần bổ sung nhân lực cho các  lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nghiên cứu  và ứng dụng CNTT, phục vụ cho việc phát triển  nền công nghiệp 4.0  của đất nước.

  1. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
    • Các ngành đào tạo
  • Đề án tập trung vào việc tăng cường đào tạo các ngành CNTT trình độ đại học mà trường đang triển khai, đó là:
  1. Kỹ thuật phần mềm, mã ngành  7480103
  2. An toàn thông tin, mã ngành  7480202
  3. Khoa học máy tính mã ngành  7480101
  • Mở thêm một số ngành và/hoặc các hướng chuyên sâu mới theo nhu cầu phát triển nền Công nghiệp 4.0 như:
  1. Internet vạn vật (IoT)
  2. Xử lý dữ liệu lớn.
  3. Trí tuệ nhân tạo
  • Mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra (CĐR) của chương trình đào tạo các ngành CNTT
    • Mục tiêu chung của các CTĐT về CNTT

Mục tiêu chương trình đào tạo các ngành CNTT là  đào tạo những cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức, và sức khỏe tốt; có đủ năng lực (kiến thức, kỹ năng cần thiết) để vận hành, quản lý, và phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin; đáp ứng nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin trong các lĩnh vực chuyên môn khác nhau.

Các kiến thức, kỹ năng cần thiết bao gồm:

  1. Kiến thức và lập luận ngành;
  2. Kỹ năng và phẩm chất cá nhân, nghề nghiệp;
  3. Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm;
  4. Hình thành Ý tưởng, Thiết kế, Triển khai, Vận hành hệ thống; CNTT trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường.
  • CĐR chung cho các ngành CNTT
  1. Nắm vững kiến thức chuyên môn; thành thạo sử dụng các công cụ kỹ thuật; biết hình thành Ý tưởng, Thiết kế, Triển khai, Vận hành hệ thống CNTT, một cách an toàn trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường;
  2. Giao tiếp, ứng xử và làm việc nhóm hiệu quả;
  3. Sử dụng tốt tiếng Anh trong chuyên môn;
  4. Tự tin trải nghiệm trong môi trường doanh nghiệp và quốc tế;
  5. Tôn trọng đạo đức nghề nghiệp, tác phong chuyên nghiệp, tư duy sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp, ý thức chủ động học tập;
  6. Sức khỏe tốt, ý thức về trách nhiệm xã hội và cộng đồng cao.
  • Mục tiêu, CĐR và nội dung cụ thể của các CTĐT đại học ngành Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Khoa học máy tính: được mô tả trong Phụ lục 1
  • Các nội dung hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp đối tác và trách nhiệm của mỗi bên
    • Quan hệ doanh nghiệp và việc làm sinh viên được xem như là 1 trong “Bốn tốt” của chiến lược phát triển của trường[1].

FU triển khai mô hình hợp tác iCASE với các doanh nghiệp với các nội dung sau:

  • I(Internship): doanh nghiệp tạo môi trường trải nghiệm và thực tập (OJT) cho sinh viên FU. Hai bên phối hợp quản lý và đồng cấp chứng chỉ cho sinh viên hoàn thành OJT.
  • C (Co-Research): FU và doanh nghiệp hợp tác trong các hoạt động phối hợp nghiên cứu. Nội dung, nhân lực, tài chính do FU và doanh nghiệp chia sẻ, có thể thực hiện ở FU, ở doanh nghiệp hoặc ở cả 2 nơi.
  • A (Academic): doanh nghiệp cung cấp công nghệ/content/giảng viên cho FU và/hoặc FU tổ chức các khóa đào tạo tại doanh nghiệp.
  • S (Scholarship): doanh nghiệp cung cấp học bổng cho sinh viên FU, có thể kèm chương trình tuyển dụng/cam kết làm việc từ doanh nghiệp.
  • E (Employment): doanh nghiệp tạo việc làm cho sinh viên.
  • Trường phối hợp với doanh nghiệp định hướng nghề nghiệp sớm cho sinh viên; kết nối giữa nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp với nguyện vọng việc làm của sinh viên sao cho phù hợp.
  • Mạng lưới đối tác doanh nghiệp đông, mạnh và rộng khắp, đảm bảo cho tính thực thi của iCASE  (Phụ lục 2)

Tập đoàn FPT cùng với Ban Công nghệ và 7 công ty thành viên đều là những doanh nghiệp tiên phong trong các hoạt động nghiên cứu, tư vấn, sản xuất,  dịch vụ và kinh doanh về CNTT và viễn thông:

  • Công ty phần mềm (Fsoft)
  • Công ty giải pháp Hệ thống thông tin (FIS)
  • Công ty viễn thông (Ftel)
  • Công ty truyền thông trực tuyến (FPT Online)
  • Công ty thương mại các sản phẩm CNTT (FTG)
  • Công ty bán lẻ các thiết bị CNTT (FRT).

Có trụ sở hoạt động tại tất cả  các tỉnh thành trong nước và hiện diện tại 21 quốc gia trên thế giới.  Đây là nền tảng cốt lõi đảm bảo cho FU tự tin khi triển khai các hoạt động hợp tác, kết nối với doanh nghiệp theo mô hình iCASE, đặc biệt là tạo điều kiện cho hàng ngàn sinh viên đi thực tập một cách có tổ chức; nhận được nhiều cơ hội việc làm trong doanh nghiệp  ở khắp nơi trong nước và nhiều nơi trên thế giới.

Ngoài ra,  trường có nhiều điều kiện thuận lợi để tiếp cận tới hàng trăm doanh nghiệp phần mềm và dịch vụ CNTT khác trong cả nước cũng như các đối tác công nghệ hàng đầu trên thế giới, đặc biệt là Nhật Bản, Mỹ, Đức, Pháp. Ở chiều ngược lại các doanh nghiệp cũng thể hiện sự quan tâm, chủ động tìm hiểu, gặp gỡ và làm việc  với Trường Đại học FPT để hợp tác đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực CNTT có trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế.

  • Những kết quả nổi bật trong việc hợp tác doanh nghiệp

Số lượng công ty đồng ý cùng FU triển khai iCASE tăng trưởng theo từng năm, riêng năm 2017 đã có thêm 43 thỏa thuận mới được ký kết; Kết quả triển khai cho đến nay như sau:

I: 100% sinh viên FU được gửi đi đào tạo trong môi trường doanh nghiệp theo thoả thuận giữa trường và doanh nghiệp như một yêu cầu bắt buộc được quy định trong Chương trình. Việc tổ chức OJT cho toàn bộ sinh viên trong trường đã và đang được tiến hành ổn định, thường xuyên, định kỳ, mỗi năm 3 đợt.
C: Trường quy định mỗi giảng viên trong vòng 2 năm phải dành thời gian tham gia các hoạt động nghiên cứu công nghệ, các dự án công nghiệp để cập nhật các xu hướng công nghệ mới, tăng cường kinh nghiệm nghiên cứu triển khai, giải quyết các vấn đề thực tế tại doanh nghiệp. Một số dự án điển hình có sự phối hợp giữa cán bộ giảng viên của trường với doanh nghiệp là dự án thiết kế chế tạo Vệ tinh F1, dự nghiên cứu các giải pháp thông minh phục vụ cho giao thông, vận tải. CBGV của trường được vinh danh là chuyên gia công nghệ của doanh nghiệp, có những đóng góp thiết thực cho sự phát triển CNTT.
A: Trường thường xuyên tham vấn với doanh nghiệp để xác định và cập nhật yêu cầu, nội dung, chuẩn đầu ra cho chương trình đào tạo các ngành Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Khóa học máy tính, sao cho phù hợp với mức độ năng lực về chuyên môn, kỹ thuật; kỹ năng làm việc; ngoại ngữ và phẩm chất cá nhân mà doanh nghiệp yêu cầu đối với các vị trí công việc.
Trường có được sự cam kết của hơn  600 chuyên gia đang hoạt động trong các doanh  nghiệp về việc sẵn sàng tư vấn, thiết kế, xây dựng CTĐT, giáo trình, học liệu,  phòng lab; tham gia giảng dạy, hướng dẫn hoặc làm mentors cho sinh viên.  Trong số đó, khoảng 300 người đã thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo yêu cầu của trường.
S: Hàng năm Tập đoàn FPT đều dành từ 200-300 suất học bổng cho sinh viên. Sinh viên nhận học bổng FPT sẽ được hỗ trợ trong suốt 4 năm học đại học.
Ngoài ra sinh viên công nghệ của FU cũng thường xuyên nhận được học bổng của các tổ chức doanh nghiệp lớn như  Fsoft, FRT, Viettel, HP, Jetro, Panasonic, Toshiba,  (Nhật Bản), Huawei.
E: Tỷ lệ sinh viên CNTT có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp của FU luôn duy trì ở mức độ cao, từ  96% trở lên.  Đa số sinh viên ra trường làm đúng ngành nghề trong khu vực tư nhân và liên doanh nước ngoài. Trường hiện có 3% sinh viên đang làm việc ở 19 nước khác, 2% đã khởi nghiệp thành công sau khi tốt nghiệp đại học.
Ngoài FPT và các công ty thành viên luôn ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp của FU, còn có rất nhiều doanh nghiệp khác của Việt Nam, Nhật, Trung quốc, Hàn quốc, Singapore, Anh, Đức, Mỹ cũng đã tuyển dụng và đang có nhu cầu tuyển dụng sinh viên FU đến thực tập và làm việc.
Trên thực tế nhu cầu tuyển dụng nhân lực CNTT của các công ty này luôn rất cao, ngày càng tăng và hết sức cạnh tranh. Riêng 2017 FU nhận được yêu cầu tuyển dụng của hơn 60 công ty, trong số có 20% công ty không hạn chế số lượng tuyển dụng đối với sinh viên FU.  Nguồn cung ứng nhân lực CNTT của FU hiện nay có thể nói không đủ để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp FPT nói riêng. Số liệu thống kê trong những năm qua cho thấy chỉ có 31% sinh viên tốt nghiệp FU làm việc tại các công ty của FPT, số còn lại đều được các công ty khác trong và ngoài nước thu hút về  với chế độ cạnh tranh hơn rất nhiều.

  • Quy định về tuyển sinh và quy định về chuyển ngành, chuyển trường đối với ngành đào tạo áp dụng cơ chế đặc thù
    • Mở rộng đối tượng tuyển sinh các ngành CNTT
  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trong và ngoài nước, đáp ứng đủ tiêu chuẩn học đại học theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và điều kiện tuyển sinh của Trường Đại học FPT trong năm tuyển sinh (Phụ lục 3).
  • Sinh viên đã hoặc đang học đại học ở các trường khác trong và ngoài nước, hoặc các ngành khác trong trường, đáp ứng được điều kiện tuyển sinh của Trường Đại học FPT trong năm tuyển sinh.
  • Sinh viên đã tốt nghiệp cao đẳng về CNTT trong và ngoài nước đáp ứng được điều kiện tuyển sinh của Trường Đại học FPT trong năm tuyển sinh.
  • Sinh viên đã tốt nghiệp đại học trong và ngoài nước, đặc biệt là các ngành Khoa học, Kỹ thuật và Công nghệ, muốn học thêm văn bằng đại học về CNTT.
  • Quy mô tuyển sinh dự kiến

Quy mô tuyển sinh các ngành CNTT trong giai đoạn 2018-2020 dự kiến như sau:

Tuyển mới CNTT

Năm

Tổng Ghi chú
2018 3100
2019 4000
2020  5000
  • Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, nội dung chương trình và phương thức đào tạo
    • Chương trình tổng thể
      Chương trình tổng thể của FU – tập trung vào 5 khối kiến thức kỹ năng chính: Kiến thức chuyên môn, Trải nghiệm thực tế, Phát triển cá nhân, Ngoại ngữ và Xã hội nhân văn, gồm có các thành phần sau:

      • Chương trình chuẩn bị tiếng Anh 6 mức;
      • Chương trình đại học, học bằng tiếng Anh:135 tín chỉ, trong đó 30% tín chỉ lựa chọn;
      • Chương trình Giáo dục Quốc phòng và Rèn luyện tập trung bắt buộc;
      • Chương trình Giáo dục Thể chất Vovinam 3 cấp độ bắt buộc;
      • Các chương trình phát triển cá nhân: ngoại khóa.
    • Chương trình đại học
      Chương trình đào tạo đại học các ngành CNTT về cơ bản được cấu trúc như sau:

      • Kiến thức kỹ năng nền tảng
        • Khoa học Xã hội 10 (10, 0)
        • Toán và KHTN   9 (9, 0)
        • Kỹ năng mềm   6 (6, 0)
        • Kiến thức, Kỹ năng bổ trợ             9 (0, 9)
      • Kiến thức nền tảng về CNTT 18 (15,3)
      • Kỹ thuật nền tảng của CNTT 15 (12,3)
      • Kiến thức chuyên môn ngành 12 (9,3)
      • Thực hành lập trình, ứng dụng             12 (12,0)
      • Trải nghiệm môi trường làm việc             10 (10,0)
      • Kiến thức, kỹ năng chuyên sâu             12 (0, 12)
      • Chuyên đề lựa chọn             12 (0,12)
      • Đồ án tốt nghiệp             10 (10,0)

      Khối lượng tổng cộng là 135 tín chỉ, tỷ lệ tín chỉ bắt buộc và lựa chọn khoảng (70, 30).

      Khung chương trình đào tạo đại học được bố trí vào 9 Học kỳ, phân đoạn:

      • 4 Học kỳ đầu: sinh viên được trang bị kiến thức kỹ năng chung, kiến thức và kỹ thuật nền tảng về CNTT và kiến thức ngành. (60 tín chỉ).
      • 2 Học kỳ tiếp theo: đào tạo tại doanh nghiệp – sinh viên thực hành kỹ thuật, làm quen với môi trường CNTT thực tế. (28 tín chỉ).
      • 2 Học kỳ tiếp:  sinh viên học theo một hướng  công nghệ cụ thể, một lĩnh vực ứng dụng đặc thù hoặc một thị trường tiềm năng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn; đồng thời hiểu thêm các  xu hướng công nghệ, trang bị thêm kiến thức về quản lý kinh doanh, quản lý, môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội. (34 tín chỉ).
      • 1 Học kỳ cuối: làm Đồ án tốt nghiệp theo yêu cầu doanh nghiệp – tập trung vào việc tìm kiếm, hình thành ý tưởng, Thiết kế, tổ chức triển khai dự án, chủ động làm việc nhóm và giao tiếp với các bên liên quan để hoàn thành được sản phẩm của dự án, đáp ứng  yêu cầu thực tế. (13 tín chỉ).

      Khung chương trình đào tạo cũng cho phép sinh viên, theo cơ chế chuyển đổi tín chỉ, có thể lựa chọn học các hướng chuyên sâu, các chuyên đề cập nhật tại các trường, các cơ sở đào tạo khác trong và ngoài nước, tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận sớm với các xu hướng  công nghệ, nghề nghiệp và thị trường phù hợp cho định hướng công việc tương lai.

    • Phương thức tổ chức đào tạo và đào tạo

    Trường Đại học FPT tập trung vào việc đào tạo theo định hướng công việc. Trong bối cảnh CNTT phát triển rất nhanh, các yêu cầu kiến thức, kỹ năng đối công việc trong ngành này cũng thay đổi liên tục. Vì vậy việc  dạy cho sinh viên cách thức học tập và làm quen với cách thức làm việc trong thực tế là điều hết sức quan trọng, giúp cho để sinh viên có thể chủ động nắm bắt và áp dụng được những kiến thức kỹ năng mới một cách nhanh chóng, sớm ra trường và làm việc được ngay tại doanh nghiệp.

    Trường rất chú trọng vào việc tổ chức và quản lý đào tạo cho sinh viên, đặc biệt là việc tự học và trải nghiệm của sinh viên trong quá trình học tập, đồng thời đổi mới phương pháp dạy-học, nâng cao năng suất và chất lượng đào tạo. Cụ thể là:

    • Đảm bảo tính mềm dẻo trong chương trình đào tạo
    • 30% tín chỉ lựa chọn trong chương trình đại học, tạo điều kiện cá nhân hóa chương trình đào tạo theo theo nhu cầu học tập của sinh viên, nâng cao tính chủ động học tập của sinh viên.
    • Các nội dung lựa chọn tập trung vào các khối chủ đề sau:
    • Công nghệ và Chuyên sâu theo xu hướng phát triển công nghệ và thị trường CNTT (ví dụ IoT, BigData, Trí tuệ nhân tạo, Điện toán đám mây, thị trường Nhật bản);
    • Chuyên đề: Các mảng kiến thức, kỹ năng cần thiết khác như Quản lý, Kinh doanh-Khởi nghiệp, Kinh tế, văn hóa, xã hội…  để sinh viên có thể thành công hơn trong ứng dụng CNTT vào thực tế và trong sự nghiệp sau này;
    • Bổ trợ: Bổ sung kiến thức kỹ năng cần cho việc phát triển cá nhân, phục vụ cho công việc hoặc quốc tế hóa.
    • Áp dụng phương thức đào tạo đào tạo kết hợp:
    • Nhằm rèn luyện cho sinh viên phương pháp học tập tích cực, tự giác tìm tòi học hỏi và giải quyết vấn để, để sinh viên sau này có thể tự tin, chủ động học tập liên tục. mọi nơi mọi lúc
    • 20% chương trình đào tạo đại học sẽ được tổ chức triển khai theo hình thức đào tạo blended (kết hợp online và off-line), theo các học liệu do trường xây dựng hoặc được quyền sử dụng.
    • Đào tạo gắn kết với doanh nghiệp

    Trong 3/9 học kỳ (với khoảng 30% số tín chỉ) của Chương trình đào tạo đại học, sinh viên sẽ đươc đào tạo các kiến thức kỹ năng gắn kết với yêu cầu doanh nghiệp. Cụ thể là:

    • Học kỳ 5: Huấn luyện kỹ thuật: từng sinh viên sẽ được thực hành kỹ năng lập trình và ứng dụng nhỏ, đảm bảo năng suất và chất lượng (đo theo số dòng lệnh đáp ứng yêu cầu);
    • Học kỳ 6: huấn luyện chiến đấu: sinh viên được đào tạo những kiến thức kỹ năng đặc thù của doanh nghiệp, làm mock project (đánh trận giả) hoặc được tham gia vào dự án thật của doanh nghiệp;
    • Học kỳ 9: huấn luyện tác chiến: sinh viên chủ động tổ chức nhóm, phát hiện vấn đề, hình thành ý tưởng, thiết kế và triển khai dự án nhằm giải quyết vẫn đề thực tiễn của doanh nghiệp, có sự hướng dẫn, đánh giá của chuyên gia từ phía doanh nghiệp.
    • Kết hợp các phương pháp học tập hiệu quả:
    • Project-based Learning (PBL): Các học phần về kỹ năng, kỹ thuật và công nghệ và kỹ năng được chú trọng thiết kế giúp cho sinh viên học tập hiệu quả thông qua quá trình làm ra những sản phẩm (Learning by Doing) cụ thể dưới sự hướng dẫn của giảng viên.
    • Học tập phục vụ cộng đồng (Service-based learning) – Kết hợp hoạt động cộng đồng với học thuật; áp dụng kinh nghiệm hoạt động như một đề mục giảng dạy.
    • Đào tạo tại nước ngoài
    • Trường đặt mục tiêu 100% sinh viên CNTT sẽ được gửi đi đào tạo tối thiểu 1 học kỳ ở nước ngoài, trước mắt tại các trường trong khu vực hoặc trong các doanh nghiệp của FPT ở các nước trên thế giới.
    • Sinh viên sẽ có cơ hội nâng cao ngoại ngữ, bổ sung các kiến thức chuyên môn, văn hóa, xã hội, làm quen với môi trường quốc tế hóa.
    • Trường đã ký hợp tác với hơn 60 trường đại học trên thế giới, trong đó một số trường ở Nhật, Ấn độ, Thái lan, Philipines, Malaysia, Brunei đã và đang là các điểm đến quen thuộc của sinh viên FU. Năm 2017 trường có 5.33% sinh viên outbound.
    • Chuyển đổi tín chỉ:
    • Các khóa đào tạo của các ngành khác, các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài nước.
    • Các khóa đào tạo của các hãng, các doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực CNTT, đáp ứng được yêu cầu thực tế.
    • Các chứng chỉ ngoại ngữ (ví dụ IELST, TOEEFL, chứng chỉ năng lực tiếng Nhật), chứng chỉ công nghệ (ví dụ chứng chỉ Microsoft, Oracle, IBM, Cisco…), chứng chỉ CNTT của các tổ chức chuyên môn (ví dụ chứng chỉ Kỹ sư CNTT cơ bản của Nhật bản, chứng chỉ Kiểm thử phần mềm của ISTQB, chứng chỉ Quản lý dự án của PMI…).

    mà sinh viên đã hoàn thành ở các ngành khác, các nơi khác, nếu phù hợp về tính chất, nội dung, thời lượng so với các học phần quy định trong chương trình đào tạo, có cách đánh giá trong quá trình và cuối khóa học đảm bảo được chất lượng học tập của sinh viên sẽ được xem xét chuyển đổi tín chỉ theo quy định nêu trong Quy chế đào tạo đại học của trường.

    Sinh viên thông thường được xem xét chuyển đối tín chỉ không qua 30%; sinh viên đã tốt nghiệp cao đẳng CNTT hoặc tốt nghiệp đại học các ngành Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ khác có thể được chuyển đổi  tin chỉ nhiều hơn, tới 40-50% số tín chỉ trong chương trình đào tạo đại học các ngành CNTT của FU, qua đó tiết kiệm được một cách đáng kể thời gian, công sức và chi phí cho sinh viên khi theo học đại học ngành CNTT tại trường;

    • Các điều kiện đảm bảo chất lượng
    • Sinh viên tuyển mới phải đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kỳ thi sơ tuyển của trường;
    • Sinh viên tuyển mới được kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh đầu vào để bố trí học Tiếng Anh chuẩn bị cho phù hợp;
    • Sinh viên phải hoàn thành yêu cầu của giai đoạn trước mới được chuyển sang giai đoạn sau của chương trình đào tạo;
    • Mỗi học phần đều có đánh giá thường xuyên trong quá trình do giảng viên từng lớp chủ động tiến hành, kết hợp với thi chung toàn khóa cuối mỗi học phần do phòng khảo thí của trường tổ chức, đảm bảo tính khách quan và xác thực đối với kết quả học tập của sinh viên;
    • Giáo trình CNTT được sử dụng trong chương trình đào tạo đều là các giáo trình tiếng Anh của các nhà xuất bản có uy tín trên thế giới hoặc của chính các hãng công nghệ hàng đầu;
    • Đội ngũ giảng viên định kỳ tham gia nghiên cứu triển khai và làm các dự án thực tế, cùng với các chuyên gia từ doanh nghiệp được mời tham gia giảng dạy, hướng dẫn cho sinh viên của trường  – là nguồn lực đảm bảo cho những gì sinh viên được học ở trường cũng là những gì mà doanh nghiệp đang cần, sinh viên khi ra trường gần như có thể làm việc được ngay, doanh nghiệp không phải mất nhiều thời gian để đào tạo lại;
    • Trường có cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ tiện nghi, thân thiện với môi trường – là môi trường học tập lý tưởng cho sinh viên.
    • Trường có các Phòng, Ban chuyên trách làm nhiệm vụ Nghiên cứu và Phát triển chương trình, Tổ chức và quản lý đào tạo, Khảo thí, Tư vấn sinh viên và Đảm bảo Chất lượng, hỗ trợ chung cho các khoa triển khai được tốt công tác đào tạo của trường;
      • Các giải pháp, minh chứng đảm bảo việc làm cho sinh viên tốt nghiệp.
        • Các giải pháp và minh chứng đảm bảo việc làm
      • Trường hiện có Phòng quan hệ doanh nghiệp làm đầu mối kết nối các yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp với nhu cầu tìm việc làm của sinh viên.
      • Thường xuyên triển khai các hoạt động tư vấn, hướng dẫn cho sinh viên kỹ năng viết CV và làm hồ sơ xin việc, kỹ năng trình bày và trả lời phỏng vấn tuyển dụng; tổ chức và tham gia các hoạt động job fair.
      • Nhu cầu tuyển dụng sinh viên FU của các công ty CNTT trong nước luôn rất cao. Riêng 2017, có 50 doanh nghiệp chủ động đến tuyển sinh viên FPT, trong đó 11 doanh nghiệp mong muốn tuyển dụng sinh viên CNTT của FU với số lượng với không hạn chế  (Fsoft, Ftel, MISA, TEK EXPERTS VIETNAM, ITSOL, TQ Solution, Fast Data, Công ty TNHH Phần mềm DTS Việt Nam, Savis Vietnam, LG VC DVC T, Framgia)
      • Đặc biệt, nhu cầu tuyển dụng của FPT nói chung và Fsoft nói riêng trong 2018-2020 rất lớn, lên tới 20000 người;  với cơ cấu khoảng  60% kỹ sư và cử nhân, Fsoft sẽ cần tuyển khoảng 12000 nhân lực có trình độ đại học. Có nghĩa toàn bộ số lượng sinh viên tốt nghiệp CNTT mà FU dự kiến trong giai đoạn đó vẫn còn ít so nhu cầu của Fsoft, chưa nói đến việc sẽ có một tỷ lệ không ít sinh viên tốt nghiệp FU mong muốn được thử thách bản thân ở những môi trường mới.
      • Trường phối hợp cùng VCCI trang bị cho tất cả sinh viên CNTT những kiến thức nền tảng về Khởi nghiệp theo chương trình SYB (Start your Bussiness) của Tổ chức lao động quốc tế (ILO). Sinh viên FU tích cực tham gia các hội thảo và nhiều cuộc thi về Khởi nghiệp, giành được nhiều giải thưởng cao.
      • Thực tế đã có rất nhiều sinh viên khởi nghiệp thành công ngay khi còn đang học; nhiều sinh viên nay đã và đang đảm nhận vai trò CEO của công ty phần mềm…
    1. KẾT LUẬN

    Với  việc đào tạo định hướng theo nhu cầu công việc;
    Với kinh nghiệm triển khai các chương trình đào tạo đại học ngành CNTT trong hơn 10 năm qua;
    Với chất lượng đào tạo được đảm bảo thể  hiện qua tỷ lệ sinh việc có việc làm ngay sau khi ra trường luôn đạt mức trên 96%, trong đó có cả những sinh viên đã tự khởi nghiệp được thành công;
    Là trường đại học tư thục thuộc Tập đoàn FPT luôn đi tiên phong trong các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ CNTT của đất nước;
    Đã có những mối liên hệ kết chặt chẽ với nhiều doanh nghiệp CNTT và các trường đại học trong nước và trên thế giới;
    Với tâm huyết và quyết tâm cao trong việc “nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu cho đông đảo người học, góp phần mở mang bờ cõi trí tuệ của đất nước”,
    Trường Đại học FPT tự thấy đáp ứng đầy đủ điều kiện cần thiết để tham gia tích cực vào công cuộc phát triển nhân lực CNTT chung của đất nước. Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong công văn số 5444/BGDĐT-GDĐH ngày 16/11/2017, Trường xây dựng Đề án này làm cơ sở áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực CNTT trình độ đại học giai đoạn 2018-2020 để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và hội nhập quốc tế.

    Phụ lục

    1. Khung CTĐT đại học các ngành Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính, An toàn thông tin theo cơ chế đặc thù.
    2. Danh sách các doanh nghiệp ký MOU và tuyển dụng sinh viên của trường.
    3. Quy chế tuyển sinh năm 2018 theo cơ chế đặc thù.
    4. Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo năm 2018 theo cơ chế đặc thù
    5. Báo cáo thống kê tỷ lệ sinh viên các ngành CNTT có việc làm.
    6. Danh sách các trường đại học ký MOU.