Thông tin tuyển sinh
Trường Đại học FPT
cơ sở Hà Nội

Tuyển sinh đại học chính quy năm 2026 tại Trường Đại học FPT cơ sở Hà Nội. Thông tin phương thức xét tuyển, học phí và đăng ký tư vấn chọn ngành phù hợp.

Điểm chuẩn trúng tuyển năm 2026 18 ĐIỂM
Mã trường Đại học FPT FPT

*Riêng ngành Khoa học máy tính, điểm chuẩn trúng tuyển là 21 điểm.

Nhà trường tiếp tục nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung ở một số ngành còn chỉ tiêu. Đăng ký xét tuyển và nhập học trực tuyến từ 8h00 ngày 10/08/2026.

Đăng ký nhập học
Công nghệ thông tin
Robot và Trí tuệ nhân tạo (Định hướng UAV và Humanoid)
Kỹ thuật phần mềm
Trí tuệ nhân tạo
Khoa học dữ liệu ứng dụng
An toàn thông tin
Thiết kế vi mạch bán dẫn
Công nghệ ô tô số
Hệ thống thông tin
Thiết kế đồ hoạ và mỹ thuật số
Truyền thông đa phương tiện
Quan hệ công chúng
Truyền thông Marketing tích hợp
Truyền thông thương hiệu
Ngôn ngữ Anh
Tiếng Anh thương mại
Ngôn ngữ Hàn Quốc
Tiếng Hàn thương mại
Ngôn ngữ Trung Quốc
Tiếng Trung thương mại
Luật
Luật kinh tế
Marketing
Kinh doanh quốc tế
Thương mại điện tử
Quản trị kinh doanh
Quản trị giải trí và sự kiện
Quản trị trải nghiệm khách hàng
Quản trị thu mua
Phân tích kinh doanh (Business Analytics)
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu
Công nghệ tài chính (Fintech)
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính thông minh
Tài chính ngân hàng
Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu
An ninh mạng và an toàn số

*Đồng ý để dữ liệu cá nhân của Anh/Chị được thu thập trên trang này, được xử lý và lưu trữ bởi Trường Đại học FPT (đơn vị thành viên của Công ty TNHH Giáo dục FPT hay còn gọi là Tổ chức giáo dục FPT) cho mục đích và theo điều kiện đã được công bố tại Quy định bảo vệ dữ liệu cá nhân của Tổ chức giáo dục FPT.

Trường Đại học tại Việt Nam
Đạt chuẩn Quốc tế

XẾP HẠNG 14

Thế giới theo tiêu chí Việc làm tốt & Tăng trưởng kinh tế (SDG8) - THE Impact Ratings 2026

XẾP HẠNG 87

Thế giới về Giáo dục chất lượng (SDG4) và đứng đầu Việt Nam - THE Impact Ratings 2026

XẾP HẠNG 201-300

Trường đại học có tác động phát triển bền vững hàng đầu thế giới - THE Impact Ratings 2026

50+

Câu lạc bộ sinh viên

300+

Đơn vị đối tác toàn cầu

30Ha

Khuôn viên xanh tại Hoà Lạc

Dẫn đầu 3 chiến lược đào tạo nhân lực bền vững

Công nghệ

Công nghệ là năng lực cốt lõi của sinh viên FPTU, được tích hợp xuyên suốt trong mọi chương trình đào tạo. Sinh viên được trang bị tư duy công nghệ hiện đại và khả năng ứng dụng nền tảng số, dữ liệu và trí tuệ nhân tạo để giải quyết các vấn đề thực tiễn, làm việc hiệu quả hơn và thích ứng nhanh với sự biến đổi của thị trường lao động.

Khởi nghiệp

Khởi nghiệp tại FPTU được tích hợp trực tiếp trong chương trình đào tạo như một năng lực cốt lõi. Sinh viên không chỉ học để làm việc, mà học để làm chủ - thông qua các học phần dự án, học kỳ doanh nghiệp (OJT) và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, từ đó chủ động tạo ra giá trị và bứt phá trên mọi con đường nghề nghiệp.

Toàn cầu hóa

Sở hữu mạng lưới hơn 300 đối tác tại gần 40 quốc gia, FPTU mang đến cho sinh viên môi trường học tập và trải nghiệm quốc tế toàn diện. Thông qua đào tạo hai ngôn ngữ trong chương trình học, cùng các hoạt động trao đổi và thực tập quốc tế, sinh viên sẵn sàng làm việc trong môi trường toàn cầu với tư duy hội nhập và bản sắc Việt Nam.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Tại Trường Đại học FPT - Campus Hà Nội

Mã trường FPT Nhập mã FPT trên hệ thống của Bộ GD&ĐT, sau đó chọn mã ngành bên dưới.
Ngành Công nghệ thông tinMã ngành: 7480201
  • Công nghệ thông tin
  • Robot và Trí tuệ nhân tạo (Định hướng UAV và Humanoid)
  • Kỹ thuật phần mềm
  • Trí tuệ nhân tạo
  • Khoa học dữ liệu ứng dụng
  • An toàn thông tin
  • Thiết kế vi mạch bán dẫn
  • Công nghệ ô tô số
  • Hệ thống thông tin
  • Thiết kế đồ họa và mỹ thuật số
Ngành Khoa học máy tínhMã ngành: 7480101
  • Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu
  • An ninh mạng và an toàn số
Ngành Quản trị kinh doanhMã ngành: 7340101
  • Marketing
  • Kinh doanh quốc tế
  • Thương mại điện tử
  • Quản trị kinh doanh
  • Quản trị giải trí và sự kiện
  • Quản trị trải nghiệm khách hàng
  • Quản trị thu mua
  • Phân tích kinh doanh (Business Analytics)
  • Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu
  • Công nghệ tài chính (Fintech)
  • Tài chính doanh nghiệp
  • Tài chính thông minh
  • Tài chính ngân hàng
Ngành Công nghệ truyền thôngMã ngành: 7320106
  • Truyền thông đa phương tiện
  • Quan hệ công chúng
  • Truyền thông Marketing tích hợp
  • Truyền thông thương hiệu
Ngành LuậtMã ngành: 7380101
  • Luật
  • Luật kinh tế
Ngành Ngôn ngữ AnhMã ngành: 7220201
  • Ngôn ngữ Anh
  • Tiếng Anh thương mại
Ngành Ngôn ngữ Hàn QuốcMã ngành: 7220210
  • Ngôn ngữ Hàn Quốc
  • Tiếng Hàn thương mại
Ngành Ngôn ngữ Trung QuốcMã ngành: 7220204
  • Ngôn ngữ Trung Quốc
  • Tiếng Trung thương mại

Phương thức tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh FPT

Trường Đại học FPT tuyển sinh hệ đại học chính quy năm 2026 theo phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập THPT, nhằm đánh giá toàn diện năng lực học tập của thí sinh và mở rộng cơ hội tiếp cận môi trường đào tạo đại học gắn với thực tiễn.

ĐXT = ĐKH + ĐKK + ĐƯT

ĐXT (điểm xét tuyển) làm tròn đến hàng phần trăm sau khi đã cộng điểm khuyến khích và điểm ưu tiên.

ĐKH = Điểm thi THPT + (ĐTB lớp 12) × 3 2

ĐKH – điểm kết hợp; ĐTB lớp 12 – điểm trung bình lớp 12.

  • Điểm thi THPT quy định như sau:
    • Tổ hợp Axx = Điểm Toán + Điểm môn 2 + Điểm môn 3; áp dụng đối với thí sinh đăng ký vào tất cả các ngành.
    • Tổ hợp Cxx = Điểm Văn + Điểm môn 2 + Điểm môn 3; áp dụng đối với thí sinh đăng ký vào các ngành ngoài các ngành Công nghệ thông tin và Khoa học máy tính.
  • Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học, điểm quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ và điểm xét môn ngoại ngữ áp dụng theo PHỤ LỤC – ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH VÀ ĐIỂM QUY ĐỔI CÁC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ.
  • Điểm trung bình lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả môn học được đánh giá bằng điểm số của năm học lớp 12.
  • ĐKK (điểm khuyến khích) dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng theo PHỤ LỤC – ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH VÀ ĐIỂM QUY ĐỔI CÁC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ.
  • ĐƯT (điểm ưu tiên) theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
  • ĐKK và ĐƯT được xác định đảm bảo quy tắc ĐXT (điểm xét tuyển) không vượt quá 30 theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
  • Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
  • Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức là người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.

Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT); Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

  • Trường thực hiện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Ưu tiên xét tuyển các thí sinh sau đây nếu đáp ứng sàn chất lượng:
    • Thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài, tốt nghiệp THPT các trường thuộc Tổ chức Giáo dục FPT.
    • Thí sinh có các chứng chỉ hoặc văn bằng: Chứng chỉ APTECH HDSE/ADSE, ARENA ADIM, SKILLKING, JETKING; Tốt nghiệp chương trình BTEC HND, Melbourne Polytechnic, FUNiX Software Engineering, Cao đẳng FPT Polytechnic.
  • Các thí sinh đăng ký học ngành Luật phải đảm bảo điều kiện ngưỡng đầu vào theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 9 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
  • Với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 phải có điểm tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp Axx hoặc Cxx đạt tối thiểu 15,00 điểm.

ĐXT = ĐKH + ĐKK + ĐƯT

ĐXT (điểm xét tuyển) làm tròn đến hàng phần trăm sau khi đã cộng điểm khuyến khích và điểm ưu tiên.

ĐKH = Điểm thi THPT + (ĐTB lớp 12) × 3 2

ĐKH – điểm kết hợp; ĐTB lớp 12 – điểm trung bình lớp 12.

  • Điểm thi THPT quy định như sau:
    • Tổ hợp Axx = Điểm Toán + Điểm môn 2 + Điểm môn 3; áp dụng đối với thí sinh đăng ký vào tất cả các ngành.
    • Tổ hợp Cxx = Điểm Văn + Điểm môn 2 + Điểm môn 3; áp dụng đối với thí sinh đăng ký vào các ngành ngoài các ngành Công nghệ thông tin và Khoa học máy tính.
  • Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học, điểm quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ và điểm xét môn ngoại ngữ áp dụng theo PHỤ LỤC – ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH VÀ ĐIỂM QUY ĐỔI CÁC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ.
  • Điểm trung bình lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả môn học được đánh giá bằng điểm số của năm học lớp 12.
  • ĐKK (điểm khuyến khích) dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng theo PHỤ LỤC – ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH VÀ ĐIỂM QUY ĐỔI CÁC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ.
  • ĐƯT (điểm ưu tiên) theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
  • ĐKK và ĐƯT được xác định đảm bảo quy tắc ĐXT (điểm xét tuyển) không vượt quá 30 theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
  • Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
  • Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức là người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.

Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT); Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.

  • Trường thực hiện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Ưu tiên xét tuyển các thí sinh sau đây nếu đáp ứng sàn chất lượng:
    • Thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài, tốt nghiệp THPT các trường thuộc Tổ chức Giáo dục FPT.
    • Thí sinh có các chứng chỉ hoặc văn bằng: Chứng chỉ APTECH HDSE/ADSE, ARENA ADIM, SKILLKING, JETKING; Tốt nghiệp chương trình BTEC HND, Melbourne Polytechnic, FUNiX Software Engineering, Cao đẳng FPT Polytechnic.
  • Các thí sinh đăng ký học ngành Luật phải đảm bảo điều kiện ngưỡng đầu vào theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 9 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
  • Với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 phải có điểm tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp Axx hoặc Cxx đạt tối thiểu 15,00 điểm.
Đăng ký ngay

Lịch trình tuyển sinh dự kiến

Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm:

Đợt 1

Theo lịch trình chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Các đợt bổ sung

Căn cứ vào kết quả đợt tuyển sinh trước đó và sẽ được thông báo khi trường chưa tuyển đủ số lượng.

PHỤ LỤC – ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH VÀ ĐIỂM QUY ĐỔI CÁC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ

Điểm
KK
thang
30
Điểm
quy
đổi
thang
10
IELTS
Academic
VSTEP Aptis
Esol
PEIC PTE
Academic
Linguaskill Cambridge Assessment
English
Cambridge
English
Tests
TOEIC TOEFL
IBT
TOEFL
ITP
JNPT DELF/
DALF
TCF HSK+HSKK TOPIK
Nghe Nói Đọc Viết HSK HSKK
0,3 8,0 5.0 5.5 80-120 Level 2 31-38 140-159 B1 Preliminary/
B1 Business Preliminary
PET
(140-159)
275-395 125-150 275-380 120-140 30-45 450-499 N4
(145-180)
DELF A2
(50-70)
200-249 HSK3
(241-300)
HSKK Sơ cấp
(60-100)
TOPIK 3
(135-149)
0,6 8,5 5.5 6.0-6.5 121-134 Level 3
(Pass)
39-46 160-166 B2 First/B2 Business Vantage
(160-172/Pass at Grade C)
FCE
(160-166)
400-428 160-163 385-406 150-156 46-61 500-541 N3
(95-120)
DELF A2
(71-100)
250-299 HSK 4
(180-210)
HSKK Trung cấp
(60-100)
TOPIK 4
(150-162)
0,9 9,0 6.0 7.0-7.5 135-148 Level 3
(Pass with Merit)
47-54 167-173 B2 First/B2 Business Vantage
(173-179/Pass at Grade B)
FCE
(167-173)
429-457 164-167 407-428 157-163 62-77 542-583 N3
(121-149)
DELF B1
(50-70)
300-349 HSK 4
(211-240)
HSKK Trung cấp
(60-100)
TOPIK 4
(163-175)
1,2 9,5 6.5 8.0 149-160 Level 3
(Pass with Distinction)
55-62 174-179 B2 First/B2 Business Vantage
(180-190/Pass at Grade A)
FCE
(174-179)
458-485 168-170 429-450 164-170 78-93 584-626 N3
(150-180)
DELF B1
(71-100)
350-399 HSK 4
(241-300)
HSKK Trung cấp
(60-100)
TOPIK 4
(176-189)
1,5 10 7.0-9.0 8.5-10 161-180 Level 4-Level 5
(Pass)
63-90 180-210 C1 Advanced/
C1 Business Higher
(180-210) hoặc
C2 Proficiency (200-230)
CAE
(180-199)
hoặc CPE
(200-230)
490-495 180-200 455-495 180-200 91-120 627-677 N2
(90-180)
N1
(100-180)
DELF B2
(50-100)
DALF C1
(50-100)
DALF C2
(50-100)
400-699 HSK 5
(180-300)
HSK 6
(180-300)
HSKK Cao cấp
(60-100)
TOPIK 5
(190-229)
TOPIK 6
(230-300)

Ghi chú: Đối với chứng chỉ TOEIC, điểm khuyến khích và điểm quy đổi được tính là trung bình cộng của điểm khuyến khích và điểm quy đổi cho 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết

Chính sách ưu tiên & hỗ trợ tài chính

Khuôn viên FPT Sinh viên Trường Đại học FPT Hỗ trợ khởi nghiệp

Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực

Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.

Thí sinh là sinh viên thế hệ 1* được cộng 1,5 điểm vào Điểm xét tuyển.

* Sinh viên thế hệ 1 (First-Generation Student): là người đầu tiên trong gia đình (gồm phụ huynh hoặc người bảo trợ và tất cả anh chị em ruột) học đại học. Khi đăng ký xét tuyển, sinh viên thế hệ 1 cần nộp Đơn đăng ký ưu tiên xét tuyển có xác nhận của nơi làm việc của bố mẹ hoặc địa phương theo mẫu của Trường Đại học FPT.

Chính sách ưu đãi học phí

Từ năm 2026, Trường Đại học FPT triển khai các chính sách ưu đãi học phí nhằm hỗ trợ người học và góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho các vùng kinh tế trọng điểm của đất nước:

  • - Ưu đãi 30% học phí cho tất cả thí sinh thuộc Khu vực 1 năm 2026, hỗ trợ các em có điều kiện kinh tế khó khăn tiếp cận môi trường giáo dục tiên tiến.

Chính sách Hỗ trợ học tập – nghiên cứu – hội nhập – khởi nghiệp

Bên cạnh ưu đãi học phí, Trường Đại học FPT triển khai hệ thống chính sách hỗ trợ toàn diện nhằm khuyến khích sinh viên phát triển năng lực và trải nghiệm trong suốt quá trình học tập:

  • Khen thưởng học tập và rèn luyện: Sinh viên có kết quả học tập và rèn luyện tốt được khen thưởng theo từng học kỳ.
  • Cơ hội học tập quốc tế: 100% sinh viên FPTU có cơ hội tham gia một học kỳ học tập tại nước ngoài, mở rộng trải nghiệm và năng lực hội nhập toàn cầu.
  • Khuyến khích nghiên cứu khoa học: Sinh viên được hỗ trợ 30 triệu đồng/năm để tham dự các hội nghị khoa học quốc tế; các công bố khoa học chất lượng cao được thưởng lên tới 100 triệu đồng/bài.
  • Hỗ trợ khởi nghiệp: Các dự án khởi nghiệp của sinh viên được tài trợ 50 triệu đồng/dự án, tạo điều kiện biến ý tưởng sáng tạo thành sản phẩm và giá trị thực tiễn.

Thông qua hệ thống chính sách tài chính và hỗ trợ phát triển toàn diện này, Trường Đại học FPT không chỉ giảm gánh nặng chi phí học tập, mà còn đồng hành cùng sinh viên trên hành trình tri thức, đầu tư trực tiếp vào năng lực học tập, nghiên cứu, hội nhập quốc tế và khởi nghiệp – để mỗi sinh viên có thể tự tin kiến tạo tương lai của chính mình.

Khóa K22 – Nhập học 2026

HỌC PHÍ TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT

Tại campus Hà Nội

*Học phí áp dụng cho tân sinh viên khóa K22 (nhập học năm 2026)
*Học phí dưới đây là học phí mỗi học kỳ

NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Học kỳ 1 – Học kỳ 3 Học kỳ 4 – Học kỳ 6 Học kỳ 7 – Học kỳ 9
31.600.000 33.600.000 35.800.000
NGÀNH CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG
Học kỳ 1 – Học kỳ 3 Học kỳ 4 – Học kỳ 6 Học kỳ 7 – Học kỳ 9
31.600.000 33.600.000 35.800.000
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Học kỳ 1 – Học kỳ 3 Học kỳ 4 – Học kỳ 6 Học kỳ 7 – Học kỳ 9
31.600.000 33.600.000 35.800.000
NGÀNH LUẬT
Học kỳ 1 – Học kỳ 3 Học kỳ 4 – Học kỳ 6 Học kỳ 7 – Học kỳ 9
22.120.000 23.520.000 25.060.000
CÁC NGÀNH NGÔN NGỮ
Học kỳ 1 – Học kỳ 3 Học kỳ 4 – Học kỳ 6 Học kỳ 7 – Học kỳ 9
22.120.000 23.520.000 25.060.000
NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH

Liên hệ tư vấn để biết thêm chi tiết học phí chương trình Cử nhân tài năng.

Câu Hỏi Thường Gặp

Giải đáp nhanh những thắc mắc phổ biến nhất về tuyển sinh Trường Đại học FPT cơ sở Hà Nội

01

Học phí tiếng Anh dự bị tại Trường Đại học FPT cơ sở Hà Nội bao nhiêu?

Tại Trường Đại học FPT cơ sở Hà Nội, sinh viên sẽ được xếp lớp theo trình độ tiếng Anh dựa trên kết quả bài kiểm tra đầu vào, nhằm xây dựng lộ trình học tập phù hợp với từng cá nhân.

Chương trình này bao gồm tối đa 6 mức học, mỗi mức kéo dài 2 tháng. Học phí cho mỗi mức là: 13.100.000đ/mức

02

Trường đại học FPT cơ sở có đào tạo ngành học nào?

Trường Đại học FPT cơ sở Hà Nội đào tạo 37 chuyên ngành. Cụ thể như sau:

– CÔNG NGHỆ THÔNG TIN, bao gồm các chương trình đào tạo: Trí tuệ nhân tạo, Công nghệ thông tin, Robot và Trí tuệ nhân tạo (Định hướng UAV và Humanoid), Khoa học dữ liệu ứng dụng, An toàn thông tin, Công nghệ ô tô số, Hệ thống thông tin, Kỹ thuật phần mềm, Thiết kế đồ họa và mỹ thuật số, Vi mạch bán dẫn.

– QUẢN TRỊ KINH DOANH, bao gồm các chương trình đào tạo: Marketing, Kinh doanh quốc tế, Quản trị kinh doanh, Quản trị giải trí và sự kiện, Quản trị trải nghiệm khách hàng, Quản trị thu mua, Logistics & Quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu, Công nghệ tài chính (Fintech), Tài chính doanh nghiệp, Tài chính thông minh, Tài chính ngân hàng, Thương mại điện tử, Phân tích kinh doanh (Business Analytics).

– CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG, bao gồm các chương trình đào tạo: Quan hệ công chúng, Truyền thông đa phương tiện, Truyền thông thương hiệu, Truyền thông Marketing tích hợp.

– LUẬT, bao gồm các chương trình đào tạo: Luật, Luật kinh tế.

– NGÔN NGỮ, bao gồm các chương trình đào tạo: Ngôn ngữ Anh, Tiếng Anh thương mại, Ngôn ngữ Hàn Quốc, Tiếng Hàn thương mại, Ngôn ngữ Trung Quốc, Tiếng Trung thương mại.

– Cử nhân tài năng KHOA HỌC MÁY TÍNH, bao gồm các chương trình đào tạo: Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu, An ninh mạng và an toàn số.

03

Trường có ký túc xá không?

Trường Đại học FPT cơ sở Hà Nội có ký túc xá nằm ngay trong khuôn viên nhà trường, thuận tiện cho sinh viên trong sinh hoạt và học tập.

Ký túc xá gồm các hạng phòng: phòng 3, phòng 4 và phòng 6. Tất cả các hạng phòng đều được trang bị điều hòa, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cơ bản của sinh viên.

Bên cạnh ký túc xá, khu vực xung quanh trường có hệ thống nhà trọ đa dạng, giúp sinh viên dễ dàng lựa chọn chỗ ở phù hợp với nhu cầu và điều kiện cá nhân.

04

Cơ hội việc làm của sinh viên Trường Đại học FPT

Trường Đại học FPT đào tạo theo 3 trụ cột chiến lược: Công nghệ – Khởi nghiệp – Toàn cầu hóa, hướng tới phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, có năng lực hội nhập quốc tế và thích ứng bền vững với thị trường lao động.

Nhà trường sở hữu mạng lưới hơn 300 đối tác doanh nghiệp tại hơn 30 quốc gia, gắn đào tạo với thực tiễn, công nghệ hiện đại và nhu cầu nhân lực, giúp sinh viên định hướng nghề nghiệp sớm và tích lũy kinh nghiệm ngay trong quá trình học.

100% sinh viên thực tập tại doanh nghiệp từ năm thứ 3, đồng thời được trang bị kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng viết CV, xây dựng thương hiệu cá nhân và kết nối mạng lưới cựu sinh viên FPT toàn cầu.

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên Trường Đại học FPT có tỷ lệ việc làm cao, mức thu nhập hấp dẫn; 19% cựu sinh viên đang làm việc tại các quốc gia phát triển và 100% sinh viên có cơ hội làm việc tại Tập đoàn FPT cùng nhiều doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước.

05

Điểm chuẩn trúng tuyển năm 2026 là bao nhiêu và cách tính điểm xét tuyển như thế nào?

Điểm chuẩn trúng tuyển hệ đại học chính quy năm 2026 của Trường Đại học FPT là 18 điểm đối với các ngành đào tạo; riêng ngành Khoa học máy tính là 21 điểm. Bên cạnh đó, thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 cần đạt tối thiểu 15,00 điểm tổng 3 môn thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp Axx hoặc Cxx theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT.

Nhà trường tiếp tục nhận hồ sơ xét tuyển bổ sung ở một số ngành còn chỉ tiêu. Thí sinh đăng ký xét tuyển và làm thủ tục nhập học trực tuyến từ 8h00 ngày 10/08/2026.

Cách tính điểm xét tuyển: ĐXT = ĐKH + ĐKK + ĐƯT. Trong đó, ĐKH (điểm kết hợp) = (Điểm thi THPT + (Điểm TB lớp 12) × 3) / 2.

Điểm thi THPT tính theo: Tổ hợp Axx = Toán + môn 2 + môn 3 (áp dụng cho tất cả các ngành); Tổ hợp Cxx = Văn + môn 2 + môn 3 (áp dụng cho các ngành ngoài Công nghệ thông tin và Khoa học máy tính). ĐKK là điểm khuyến khích (dành cho thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ), ĐƯT là điểm ưu tiên theo Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT. ĐXT được làm tròn đến hàng phần trăm và không vượt quá 30.