ĐỀ ÁN TUYỂN SINH CỦA ĐẠI HỌC FPT NĂM 2020

I. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng đề án)

1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường

˗ Giới thiệu và sứ mệnh

Trường Đại học FPT được thành lập ngày 08/9/2006 theo Quyết định số 208/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học tư thục theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ban hành ngày 17/4/2009 của Chính     phủ. Sứ mệnh của Trường Đại học FPT là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong giai đoạn hội nhập, cung cấp năng lực cạnh tranh toàn cầu cho người học, góp phần mở mang bờ cõi trí tuệ đất nước. Khác biệt trong phương pháp đào tạo của Trường Đại học FPT là gắn kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, đào tạo theo chương trình chuẩn công nghệ quốc tế, thành thạo hai ngoại ngữ, rèn luyện kỹ năng mềm, chú trọng phát triển con người toàn diện, hài hòa. Mục tiêu trước mắt của Trường Đại học FPT là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên ngành CNTT, Quản trị kinh doanh, Ngôn ngữ và các nhóm ngành khác cho các doanh nghiệp trong nước cũng như các tập đoàn thế giới.

˗ Địa chỉ các trụ sở

STTCơ sở đào tạoLoại hình đào tạoĐịa điểm Diện tích đất Diện tích xây dựng
1Trường Đại học FPTCơ sở đào tạo chínhKhu Giáo dục và Đào tạo – Khu Công nghệ cao Hòa Lạc – Km29 Đại lộ Thăng Long, Thạch Thất, TP. Hà Nội.286,71368,713
2Phân hiệu Trường Đại học FPT tại thành phố Hồ Chí MinhPhân hiệuLô E2a-7, Đường D1 Khu Công nghệ cao, P.Long Thạnh Mỹ, Q.9, TP.Hồ Chí Minh 22,540 29,149
3Phân hiệu Trường Đại học FPT tại thành phố Đà NẵngPhân hiệuKhu đô thị công nghệ FPT Đà Nẵng, P.Hoà Hải, Q.Ngũ Hành Sơn, Tp Đà Nẵng50,23343,464
4Phân hiệu Trường Đại học FPT tại thành phố Cần ThơPhân hiệu600, đường Nguyễn Văn Cừ (nối dài), phường An Bình, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ51,75135,558

2. Quy mô đào tạo chính quy

STTTheo phương thức, trình độ đào tạoQuy mô theo khối ngành
Khối IKhối IIKhối IIIKhối IVKhối VKhối VIKhối VII
I.Chính quy
1.Sau đại học
1.1Tiến sĩ
1.2Thạc sĩ
1.2.1Quản trị kinh doanh (8340101)1081
1.2.2Kỹ thuật phần mềm (8480103)87
2.Đại học
2.1.1Các ngành đào tạo trừ ngành đào tạo ưu tiên
2.1.1.1Thiết kế đồ họa (7210403)872
2.1.1.2Quản trị kinh doanh (7340101)963
2.1.1.3Kinh doanh quốc tế  (7340120)516
2.1.1.4Tài chính – Ngân hàng (7340201)27
2.1.1.5Kỹ thuật điện tử –  viễn thông (7520207)7
2.1.1.6Ngôn ngữ Anh (7220201)527
2.1.1.7Ngôn ngữ Nhật (7220209)550
2.1.1.8Ngôn ngữ Hàn Quốc (7220210)0
2.1.1.9Truyền thông đa phương tiện (7320104)346
2.1.1.10Quản trị khách sạn (7810201)140
2.1.2Các ngành đào tạo ưu tiên
2.1.2.1Khoa học máy tính (7480101)56
2.1.2.2Kỹ thuật phần mềm (7480103)4508
2.1.2.3Công nghệ thông tin (7480201)94
2.1.2.4An toàn thông tin (7480202)580
2.2Liên thông từ TC lên ĐH
2.3Liên thông từ cao đẳng lên đại học chính quy
2.4Đào tạo chính quy đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên
3.Cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non
3.1Chính quy
3.2Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng chính quy
3.3Đào tạo chính quy đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng
IIVừa làm vừa học
1.1Vừa làm vừa học
1.2Liên thông từ trung cấp lên đại học vừa làm vừa học
1.3Liên thông từ cao đẳng lên đại học vừa làm vừa học
1.4Đào tạo vừa học vừa làm đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên
2.Cao đẳng ngành Giáo dục mầm non
2.1Vừa làm vừa học
2.2Liên thông từ trung cấp lên cao đẳng vừa làm vừa học
2.3Đào tạo vừa học vừa làm đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng
IIIĐào tạo từ xa
1Kỹ thuật phần mềm (7480103)21

3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất

3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

TTNăm tuyển sinh

Phương thức tuyển sinh

Thi tuyểnXét tuyểnKết hợp thi tuyển và xét tuyểnGhi chú
 

1

 

Năm tuyển sinh 2019

 

x

Các thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh có nguyện vọng theo học tại Trường ĐH FPT cần đáp ứng đủ 2 tiêu chí sau:

a)         Tham dự và trúng tuyển kỳ thi sơ tuyển của Trường ĐH FPT – hoặc đủ điều kiện miễn thi sơ tuyển của Trường ĐH FPT.

b)        Đạt một trong hai điều kiện sau:

–           Tổng điểm 3 môn (mỗi môn tính trung bình hai học kỳ cuối THPT) đạt 18 điểm* trở lên xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT.

–           Tổng điểm 3 môn trong kỳ thi THPT đạt 15 điểm* trở lên (đã bao gồm điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo) xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT

Điều kiện miễn thi sơ tuyển

Thí sinh được miễn thi sơ tuyển vào Trường ĐH FPT nếu đáp ứng một trong những điều kiện sau:

a)         Thuộc diện được tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ đại học chính quy của Bộ GD&ĐT;

b)        Tổng điểm 3 môn đạt 21 điểm* trở lên (đã bao gồm điểm ưu tiên) trong kỳ thi THPT năm 2019 xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT;

c)         Tổng điểm 3 môn (mỗi môn tính trung bình hai học kỳ cuối THPT) đạt 21 điểm* trở lên xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT;

d)        Ngành Ngôn Ngữ Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 80 hoặc IELTS (Học thuật) từ 6.0 hoặc quy đổi tương đương;

e)         Ngành Ngôn Ngữ Nhật: Có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT từ N3 trở lên;

f)         Tốt nghiệp Chương trình APTECH HDSE (áp dụng đối với khối ngành Máy tính & CNTT);

g)        Tốt nghiệp Chương trình ARENA ADIM (áp dụng đối với chuyên ngành Thiết kế đồ họa);

h)        Đã tốt nghiệp Đại học.

Ghi chú: (*) chính xác đến 0.25 (ví dụ: từ 20.75 đến 21 làm tròn thành 21)

2Năm tuyển sinh 2018xCác thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh (đã tốt nghiệp Trung học Phổ thông tính đến thời điểm nhập học) đủ điều kiện vào Trường ĐHFPT nếu đạt một trong hai tiêu chí sau:

Tiêu chí 1: Trúng tuyển kỳ thi sơ tuyển của Trường Đại học FPT (con số cụ thể trúng tuyển sẽ quyết định theo từng đợt thi nhưng không quá 50%/tổng thí sinh dự thi);

Tiêu chí 2: Đủ điều kiện miễn thi sơ tuyển của Trường Đại học FPT.

Thí sinh được miễn thi sơ tuyển vào Trường ĐH FPT nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a)          Thuộc diện được tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ đại học chính quy của Bộ GD&ĐT năm 2018;

b)          Tổng điểm 3 môn đạt 21 điểm* trở lên (đã bao gồm điểm ưu tiên) trong kỳ thi THPT năm 2018 xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT;

c)          Tổng điểm trung bình 3 môn trong hai học kỳ cuối THPT đạt 21 điểm* trở lên xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT;

d)          Điểm trung bình môn Toán trong hai học kỳ cuối THPT đạt 8.0* trở lên (áp dụng đối với khối ngành Máy tính & CNTT bao gồm Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Khoa học máy tính);

e)          Ngành Ngôn Ngữ Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 80 hoặc IELTS (Học thuật) từ 6.0 hoặc quy đổi tương đương;

f)           Ngành Ngôn Ngữ Nhật: Có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT từ N3 trở lên;

g)          Tốt nghiệp Chương trình APTECH HDSE (áp dụng đối với khối ngành Máy tính & CNTT bao gồm Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Khoa học máy tính);

h)          Tốt nghiệp Chương trình ARENA ADIM (áp dụng đối với ngành Thiết kế đồ hoạ);

i)           Tốt nghiệp đại học.

Ghi chú: (*) chính xác đến 0.25 (ví dụ: từ 20.75 đến 21 làm tròn thành 21)

3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (nếu lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)

STTKhối ngành Ngành/ Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyểnMã ngànhNăm tuyển sinh 2018Năm tuyển sinh 2019
Chỉ tiêuSố nhập học Điểm trúng tuyểnChỉ tiêuSố nhập họcĐiểm trúng tuyển
1Khối ngành IIThiết kế đồ họa72104035038915
2Khối ngành IIIQuản trị Kinh doanh7340101600520151000170115
Kinh doanh quốc tế734012040028015
3Khối ngành VKỹ thuật phần mềm74801031(*)265115
An toàn thông tin74802021(*)30215
Công nghệ thông tin74802014000396815
Khoa học máy tính74801011(*)10415
4Khối ngành VIINgôn ngữ Anh7220201803231512521915
Ngôn ngữ Nhật7220209802331512513615
Quản trị khách sạn78102014014215
Truyền thông đa phương tiện73201045025715
Ngôn ngữ Hàn Quốc7220210503515
Tổng13035201 53006059

Ghi chú: (*) chỉ tiêu nhóm ngành CNTT xác định theo Đề án áp dụng Cơ chế đặc thù đào tạo CNTT giai đoạn 2017 – 2020 của Đại học FPT.

II. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng

1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

1.1. Thống kê số lượng, diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:

–   Tổng diện tích đất của trường: 406,394 m2
–   Số chỗ ở ký túc xá sinh viên (nếu có): 5800 chỗ
–   Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của trường tính trên một sinh viên chính quy: 3.16 m2/sinh viên

 

 

TT

 

 

Loại phòng

 

Số

lượng

Diện tích sàn xây

dựng (m2)

 

1

Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu 

436

 

59752

2Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ64878
3Phòng học từ 100 – 200 chỗ00
4Phòng học từ 50 – 100 chỗ245652
5Số phòng học dưới 50 chỗ37138343
6Số phòng học đa phương tiện4288
7Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu3110591
8Thư viện, trung tâm học liệu55021
9Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập2615815

1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TTTênSố lượngDanh mục thiết bị thí nghiệm chínhPhục vụ Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành đào tạo
1Phòng Thí nghiệm vật lý1

 

 

 

 

Measurement of Wavelength of Laser by Diffraction GratingCông nghệ thông tin/Khối ngành V
Seebeck and Peltier Demonstrator-NV 6062-Thiết bị mô phỏng hiệu tứ
Planck’s Constand Determination Using LED-NV 6025-Thiết bị xác định
Melde’s Electrical Vibrator-NV 6056 -Bộ rung động điện Melde
Máy đo hằng số Planck
2Phòng Thí nghiệm ITS1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiết bị TN KMS-301 bộ thực hành điện tử bán dẫnCông nghệ thông tin/Khối ngành V
Thiết bị TN KMS-401 bộ thực hành điện tử bán dẫn
Thiết bị TN KMS-102 bộ thực hành điện tử bán dẫn
Thiết bị TN KMS-101 bộ thực hành điện tử bán dẫn
Thiết bị TN KMS-401 bộ thực hành điện tử bán dẫn
Thiết bị TN KMS-102 bộ thực hành điện tử bán dẫn
Thiết bị TN KMS-301 bộ thực hành điện tử bán dẫn
Thiết bị thí nghiệm DFG-8020 máy phát sung công nghệ DDS
Thiết bị thí nghiệm SDS8202 máy hiện sóng kĩ thuật số
Thiết bị thí nghiệm DFG-8020 máy phát sung công nghệ DDS
Đồng hồ đo điện đa năng BXM85
Đồng hồ đo điện đa năng BXM98T
Đồng hồ đo điện đa năng BXM240
Đồng hồ đo điện đa năng BXM85
KMS-403-Mạch hồi tiếp điện áp/dòng điện
KMS 604 Thiết bị khuếch đại thuật toán
KMS 616 Mạch lọc tích hợp
KMS 302 Mạch cung cấp nguồn Transitor
KMS 610 Mạch dao động dịch pha Wein Bridge
Máy hiển thị và phân tích sóng điện tử LA-2050
Máy tạo sóng điện tử DFG-8020_Sub 31
Bee Prog + Bộ nạp chíp bán dẫn/1
Máy phát hiện sóng KTS Tonghui-TD02202B
Đồng hồ vạn năng KTS M3500A
Bộ LP-2010 RFID Experimenttal trainer – LEAP
3Lab2

 

 

 

Thiết bị cổng nối SR-01Công nghệ thông tin/Khối ngành V
Máy tính Intel BOXD2820
Máy chủ Dell T110 II intel Xeon E3
SR W2048 SG300-52 52 Port
Server: Bộ nhớ, bo mạch, Ổ cứng, tản nhiệt,…
4Phòng thực hành Nhiếp ảnh1

 

 

 

 

 

 

Máy ảnh canon 50D Kit 18-135mm- SL02Thiết kế đồ họa/Khối ngành II

Truyền thông đa phương tiện/khối ngành VII

Thiết kế mỹ thuật số/ Công nghệ thông tin/ Khối ngành V

Đèn solo
Tủ chống ẩm
Chân đèn
Rulo cuốn, du hạt mưa, hắt sáng, khẩu nối
Phông giấy
Chân Mephoto
Đèn led
5Phòng thực hành máy tính1-iMac 2015 (10 iMac 27 inch 5K: 10 chiếcCông nghệ thông tin/Khối ngành V
-iMac 21.5 inch : 10 chiếc
6Thực hành khách sạn3Quầy lễ tân, sofa, kệ hoa,…Quản trị khách sạn/ Khối ngành VII

 

Quầy bar, bồn rửa tay, kệ trưng bày, bàn ghế..
Giường ngủ, tủ đựng quần áo, tivi, bàn tiếp khách…
7Xưởng thực hành vẽ1Giá vẽ, tranh, tượng, ghếThiết kế đồ họa/Khối ngành II

Thiết kế mỹ thuật số/ Công nghệ thông tin/ Khối ngành V

1.3. Thống kê về học liệu (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo…sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

STTKhối ngành đào tạo/Nhóm ngànhSố lượng
1.Khối ngành/Nhóm ngành I
2.Khối ngành II5,848
3.Khối ngành III41,178
4.Khối ngành IV
5.Khối ngành V49,682
6.Khối ngành VI
7.Khối ngành VII27,895

1.4. Danh sách giảng viên cơ hữu chủ trì giảng dạy và tính chỉ tiêu tuyển sinh – trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành giáo Giáo dục Mầm non.

Xem phụ lục 01 kèm theo

1.5. Danh sách giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy và tính chỉ tiêu tuyển sinh trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành giáo Giáo dục Mầm non.

Xem phụ lục 02 kèm theo

III. Các thông tin của năm tuyển sinh

1. Tuyển sinh chính quy trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non chính quy (không bao gồm liên thông chính quy từ TC, CĐ lên ĐH, ĐH đối với người có bằng ĐH; từ TC lên CĐ, CĐ ngành Giáo dục Mầm non đối với người có bằng CĐ)

1.1. Đối tượng tuyển sinh

Các thí sinh đã tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương tính đến thời điểm nhập học.

1.2. Phạm vi tuyển sinh

Trong và ngoài nước Việt Nam.

1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

Xét tuyển;

Các thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh có nguyện vọng theo học tại Trường ĐH FPT cần đáp ứng các điều kiện xét tuyển của Trường ĐH FPT.

1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

a) Thông tin danh mục ngành được phép đào tạo: Ghi rõ số, ngày ban hành quyết định chuyển đổi tên ngành của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định của trường (nếu được cho phép tự chủ) đối với Ngành trong Nhóm ngành, Khối ngành tuyển sinh; theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật;

TTTên ngànhMã ngànhSố quyết định mở ngành hoặc chuyển đổi tên ngành (gần nhất)Ngày tháng năm ban hành Số quyết định mở ngành
hoặc chuyển đổi tên ngành (gần nhất)
Trường tự chủ QĐ hoặc Cơ quan có thẩm quyền cho phépNăm bắt đầu đào tạo
1Thiết kế đồ họa72104032796/QĐ-BGDĐT24/07/2013BGDĐT2013
2Kỹ thuật điện tử – viễn thông75202071210/QĐ-BGDĐT20/03/2011BGDĐT2011
3Kỹ thuật phần mềm74801036767/QĐ-BGDĐT07/11/2006BGDĐT2006
4Ngôn ngữ Hàn Quốc72202104294/QĐ-BGDĐT03/10/2018BGDĐT2018
5Khoa học máy tính74801011210/QĐ-BGDĐT20/03/2011BGDĐT2011
6Kinh doanh quốc tế73401202907/QĐ-BGDĐT14/08/2016BGDĐT2016
7Quản trị khách sạn78102012796/QĐ-BGDĐT24/07/2013BGDĐT2019
8Ngôn ngữ Nhật72202095744/QĐ-BGDĐT27/11/2014BGDĐT2014
9Truyền thông đa phương tiện73201044465/QĐ-BGDĐT12/10/2017BGDĐT2017
10Công nghệ thông tin74802014294/QĐ-BGDĐT03/10/2018BGDĐT2019
11Tài chính – Ngân hàng73402011210/QĐ-BGDĐT20/03/2011BGDĐT2011
12Quản trị kinh doanh73401014832/QĐ-BGDĐT23/07/2009BGDĐT2009
13An toàn thông tin74802023649/QĐ-BGDĐT29/08/2013BGDĐT2013
14Ngôn ngữ Anh72202016302/QĐ-BGDĐT23/12/2014BGDĐT2016

b) Chỉ tiêu tuyển sinh đối với từng ngành/ nhóm ngành/ khối ngành tuyển sinh; theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo.

STTNgành họcMã ngành họcChỉ tiêu (dự kiến)Tổ hợp môn xét tuyển 1Tổ hợp môn xét tuyển 2Tổ hợp môn xét tuyển 3Tổ hợp môn xét tuyển 4
Theo xét KQ thi THPT QGTheo phương thức khácMã tổ hợp mônMôn chínhMã tổ hợp mônMôn chínhMã tổ hợp mônMôn chínhMã tổ hợp mônMôn chính
1Ngôn ngữ Anh722020156224A00A01C00D01
2Ngôn ngữ Nhật722020956224A00A01C00D01
3Ngôn ngữ Hàn Quốc72202101872A00A01C00D01
4Quản trị kinh doanh73401014301720A00A01C00D01
5Công nghệ thông tin748020110004000A00A01D01D90

1.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

1.5.1.  Xét tuyển học bạ THPT

1.5.1.1. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2020 hoặc (thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 nộp hồ sơ xét tuyển trước ngày 01/04/2020)

Tổng điểm 3 môn (mỗi môn tính trung bình hai học kỳ cuối THPT) đạt 21 điểm* trở lên (áp dụng cho sinh viên nhập học tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh), đạt 19.5 điểm* trở lên (áp dụng cho sinh viên nhập học tại Tp. Cần Thơ và Tp. Đà Nẵng) xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT.

1.5.1.2. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 (nộp hồ sơ xét tuyển từ ngày 01/04/2020)

Đạt xếp hạng theo học bạ THPT năm 2020 thuộc Top50 THPT 2020 (chứng nhận thực hiện trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn).

1.5.2.  Xét tuyển theo điểm thi THPT

1.5.2.1. Sàn chất lượng

Điểm theo khối xét tuyển đạt từ trung bình trở lên (15**/30 điểm).

1.5.2.2. Điều kiện xét tuyển

Thí sinh cần đạt xếp hạng theo điểm thi THPT năm 2020 thuộc Top50 THPT 2020 (chứng nhận thực hiện trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn theo số liệu Đại học FPT tổng hợp và công bố sau kỳ thi THPT 2020)

1.5.3.  Xét tuyển ưu tiên

Ưu tiên xét tuyển đối với thí sinh đạt một trong các điều kiện sau:

  1. Tốt nghiệp THPT ở nước ngoài
  2. Tiếng Anh TOEFL iBT từ 80 hoặc IELTS (Học thuật) từ 6.0 hoặc quy đổi tương đương (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Anh);
  3. Tiếng Nhật JLPT từ N3 trở lên (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Nhật);
  4. Tiếng Hàn TOPIK cấp độ 4 trong kỳ thi TOPIK II (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Hàn Quốc);
  5. Tốt nghiệp Chương trình APTECH HDSE (áp dụng đối với ngành Công nghệ thông tin);
  6. Tốt nghiệp Chương trình ARENA ADIM (áp dụng đối với chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số);
  7. Tốt nghiệp Đại học.
  8. Sinh viên chuyển trường từ các trường đại học thuộc Top 1000 trong 3 bảng xếp hạng gần nhất: QS, ARWU và THE hoặc các trường đạt chứng nhận QS Star 5 sao về chất lượng đào tạo.

1.5.4.  Xét tuyển thẳng

Xét tuyển thẳng thí sinh thuộc diện được xét tuyển thẳng tại mục 2, Điều 7 trong Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ đại học chính quy của Bộ GD&ĐT năm 2020.

Ghi chú:

(*) chính xác đến 0.25 (ví dụ: từ 20.75 đến 21 làm tròn thành 21)

(**) Làm tròn đến hai chữ số thập phân (ví dụ: Nếu như thí sinh đạt 14,991 đến 14,994 điểm thì làm tròn thành 14,99 điểm; trường hợp từ 14,995 đến 14,999 mới được làm tròn thành 15 điểm).

1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển…

Mã trường: FPT

STTMã ngànhTên ngànhTổ hợp môn tuyển sinhĐộ lệch so với tổ hợp gốc
17220201Ngôn ngữ AnhA00 (0); A01 (0); C00 (0); D01 (Gốc)0
27220209Ngôn ngữ NhậtA00 (0); A01 (0); C00 (0); D01 (Gốc)0
37220210Ngôn ngữ Hàn QuốcA00 (0); A01 (0); C00 (0); D01 (Gốc)0
47340101Quản trị kinh doanhA00 (0); A01 (0); C00 (0); D01 (Gốc)0
57480201Công nghệ thông tinA00 (0); A01 (0); D90 (0); D01 (Gốc);0

1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo…

1.7.1. Lịch trình xét tuyển

Được công bố trong các thông báo tuyển sinh theo từng đợt. Dự kiến trong năm có 3 đợt. Đợt 1 vào ngày 28/6/2020.

1.7.2. Cách thức đăng ký

Thí sinh đăng ký thi học bổng, xét tuyển và nhập học theo 1 trong 3 cách sau:

Cách 1: Đăng ký trực tuyến trên website hoặc qua email của trường. Đồng thời nộp các khoản phí vào tài khoản ngân hàng của trường. Sinh viên nộp lại bản gốc các hồ sơ nhập học vào ngày đầu tiên trước khi đi học.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua bưu điện và nộp các khoản phí vào tài khoản ngân hàng của trường.

Cách 3: Đăng ký và nộp các khoản phí trực tiếp tại các văn phòng tuyển sinh của trường theo địa chỉ ở mục Địa điểm tư vấn tuyển sinh và nộp hồ sơ.

Tài khoản ngân hàng của Trường Đại học FPT

Tài khoảnHà NộiTp.HCMĐà NẵngCần Thơ
Chủ tài khoảnTrường Đại học FPTPhân hiệu Trường Đại học FPT tại thành phố Hồ Chí MinhPhân hiệu Trường Đại học FPT tại thành phố Đà NẵngPhân hiệu trường Đại học FPT tại thành phố Cần Thơ
Số tài khoản00006969009202090909090355771490109098788005
Ngân hàngNgân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn KiếmNgân Hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi Nhánh Tp.Hồ Chí MinhNgân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Đà NẵngNgân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Cần Thơ

Nội dung nộp tiền

–     Đối với thí sinh đăng ký dự thi học bổng:

<Họ và tên thí sinh – Số CMND của thí sinh – Lệ phí ĐKDT 2020>

–     Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển:

<Họ và tên thí sinh – Số CMND của thí sinh – Lệ phí ĐKXT 2020>

–     Đối với thí sinh đăng ký nhập học:

 <Họ và tên thí sinh – Số CMND của thí sinh – Lệ phí ĐKNH 2020>

1.7.3. Địa điểm tư vấn tuyển sinh và nộp hồ sơ

–   Tại Hà Nội: Khu Giáo dục và Đào tạo – Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Km29 Đại lộ Thăng Long, huyện Thạch Thất, Tp. Hà Nội. Điện thoại: (024) 73001866/ (024) 73005588;

–   Tại Tp. Hồ Chí Minh: Lô E2a-7, Đường D1 Khu Công nghệ cao, P. Long Thạnh Mỹ, Q.9, Tp.HCM. Điện thoại: (028) 73001866/ (028) 73005588;

–   Tại Tp. Đà Nẵng: Khu Đô thị Công nghệ FPT, P. Hòa Hải, Q. Ngũ Hành Sơn, Tp. Đà Nẵng. Điện thoại: (0236) 7301866/ (0236) 7300999;

–   Tại Tp. Cần Thơ: Số 600 đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, Khu vực 6, phường An Bình, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Điện thoại: (0292) 7301866/ (0292) 7303636.

1.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;…

Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực thực hiện theo Quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

1.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển…

Lệ phí đăng ký xét tuyển vào Đại học FPT: 100.000 đồng;

Lệ phí đăng ký xét tuyển bằng kết quả thi THPT theo Quy định của Bộ GD&ĐT: 30.000 đồng/nguyện vọng (dành cho thí sinh đăng ký nguyện vọng bằng kết quả thi THPT).

1.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

Học phí với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm dựa vào Quy định tài chính hiện hành cho sinh viên các hệ đào tạo của Trường Đại học FPT, cụ thể áp dụng cho các thí sinh nhập học tại cơ sở đào tạo chính tại Hà Nội và phân hiệu tại Tp. Hồ Chí Minh như sau:

–   Học phí tiếng Anh dự bị: 10,350,000 VNĐ/mức (có 6 mức tiếng Anh, xếp lớp tuỳ trình độ)

–   Học phí chuyên ngành: 25,300,000 VNĐ/kỳ (gồm 9 kỳ học chuyên ngành)

–   Học phí có thể được trường điều chỉnh (tăng hoặc giảm) hàng năm và được ban hành bằng phụ lục mới. Biên độ điều chỉnh giữa 2 năm liên tiếp không quá 10%.

–   Số lần (kỳ/mức/năm) nộp học phí được công bố tại thời điểm tuyển sinh là cố định không thay đổi trong suốt quá trình học.

 Thí sinh nhập học tại phân hiệu tại Tp. Đà Nẵng và phân hiệu Tp. Cần Thơ xem chi tiết mức phí tại Quy định tài chính hiện hành cho sinh viên các hệ đào tạo Trường Đại học FPT.

1.11. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)….

1.11.1. Hồ sơ xét tuyển

– Phiếu đăng ký ĐH FPT;

– 01 bản photo hoặc bản scan CMND;

– 01 ảnh 3×4 hoặc bản scan ảnh 3×4;

– Lệ phí xét tuyển 100,000 VNĐ;

– 01 bản photo/bản scan Học bạ THPT (đối với hồ sơ xét tuyển theo kết quả Học bạ THPT) hoặc 01 bản gốc Giấy chứng nhận kết quả thi THPT 2020 (đối với hồ sơ xét tuyển theo kết quả thi THPT 2020);

– 01 Giấy chứng nhận xếp hạng học sinh THPT năm 2020 theo kết quả học bạ THPT trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn (áp dụng đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 và nộp hồ sơ xét tuyển theo xếp hạng học bạ THPT 2020 từ ngày 01/04/2020);

– 01 Giấy chứng nhận xếp hạng học sinh THPT năm 2020 theo kết quả thi THPT trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn (áp dụng đối với các thí sinh thi THPT năm 2020 và nộp hồ sơ xét tuyển theo xếp hạng điểm thi THPT 2020).

– 01 bản photo/scan các giấy tờ chứng nhận điều kiện xét tuyển khác (nếu có).

Đăng ký xét tuyển chỉ hợp lệ khi Trường ĐH FPT nhận được đầy đủ hồ sơ và lệ phí xét tuyển theo quy định.

1.11.2. Hồ sơ nhập học

– Phiếu nhập học;

– Phí đăng ký nhập học và Học phí theo Quy định tài chính sinh viên Trường ĐH FPT hiện hành, cụ thể:

Phí đăng ký nhập học tại Hà Nội, Tp. Hồ Chí Minh, Tp. Đà Nẵng là 4.600.000 VNĐ và tại Tp.Cần Thơ là 3.000.000 VNĐ;

Học phí theo Quy định tài chính sinh viên Trường ĐH FPT hiện hành (xem tại mục 1.10 Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)).

– Bản gốc Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020;

– 01 Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp THPT (hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời và bổ sung sau khi có Bằng);

– 01 Bản sao chứng thực Học bạ THPT;

– 01 Giấy chứng nhận xếp hạng học sinh THPT năm 2020 theo kết quả học bạ THPT trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn (áp dụng đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 và nộp hồ sơ xét tuyển theo xếp hạng học bạ THPT 2020 từ ngày 01/04/2020;

– 01 Giấy chứng nhận xếp hạng học sinh THPT năm 2020 theo kết quả thi THPT trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn (áp dụng đối với các thí sinh thi THPT năm 2020 và nộp hồ sơ xét tuyển theo xếp hạng điểm thi THPT 2020).

– 01 Bản sao chứng thực CMND;

– 01 Ảnh 3×4;

– 01 Bản sao chứng thực Giấy khai sinh;

– 01 Bản sao chứng thực Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 80 hoặc IELTS (Học thuật) từ 6.0 hoặc quy đổi tương đương (nếu có);

– 01 Bản sao chứng thực Chứng chỉ tiếng Nhật JLPT từ N3 trở lên (nếu có);

– 01 Bản sao chứng thực Chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK cấp độ 4 trong kỳ thi TOPIK II (nếu có);

– 01 Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp đại học (nếu có);

– 01 Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp Chương trình APTECH HDSE (nếu có);

– 01 Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp Chương trình ARENA ADIM (nếu có).

– 01 Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận sinh viên và 01 Bản sao chứng thực bảng điểm các môn đã học của các trường đại học thuộc Top1000 trong 3 bảng xếp hạng gần nhất: QS, ARWU và THE hoặc các trường đạt chứng nhận QS Star 5 sao về chất lượng đào tạo (nếu có).

1.11.3. Hồ sơ nhập học đối với thí sinh được cấp học bổng, tín dụng:

Tham khảo Quy định học bổng, tín dụng của Trường ĐH FPT.

Đăng ký nhập học chỉ hợp lệ khi nhà trường nhận được đầy đủ hồ sơ nhập học và các khoản phí nhập học (Phí đăng ký nhập học và Học phí theo Quy định tài chính sinh viên Trường ĐH FPT).

1.11.4. Lịch trình nhập học

Theo các thông báo tuyển sinh của Trường ĐH FPT. Dự kiến trong năm có 2 đợt.

Thời hạn nhập học đợt 1 trước 17h ngày 15/09/2020. Nếu chưa đủ chỉ tiêu, trường sẽ xem xét tuyển sinh bổ sung.

1.12. Thông tin triển khai đào tạo ưu tiên trong đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực Du lịch/ Công nghệ thông tin trình độ đại học (xác định rõ theo từng giai đoạn với thời gian xác định cụ thể).

1.12.1. Tên doanh nghiệp các nội dung hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp đối tác và trách nhiệm của mỗi bên; trách nhiệm đảm bảo đảm bảo việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.

Tên các doanh nghiệp đang hợp tác với trường Đại học FPT

STTTên doanh nghiệpSTTTên doanh nghiệp
1Công ty CP An toàn thông tin Cyradar47Công ty CP kinh doanh và thương mại dịch vụ Vinpro
2Công ty TNHH CteqSoftware48Công ty CP giáo dục Topica English
3Công ty CP Tư Vấn, Giải pháp, Thương Mại và Dịch Vụ 999949Công ty Framgia Việt Nam
4Công ty Fredo Tech Việt Nam50Công ty CP dịch vụ và thương mại điện tử Phoenix
5Công ty TNHH Tamura Ryokan-“Shima Tamuara* Shima Grand Hotel”51Công ty TNHH Rikkeisoft- chi nhánh Đà Nẵng
6Công ty CP Kokusai Ferry- ” Ohkido Hotel”52Công ty TNHH Oxy Việt Nam
7Công ty CP Anjel Bay- “Bay Resort Hotel Shodoshima”53Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thương mại Phúc An
8Công ty CP Shodoshima International Hotel- ” Shodoshima  International Hotel”54Công ty Nippon Steel & Sumikin Metal Products Viet Nam
9Công ty TNHH phầm mềm Minh Phúc55Công ty TNHH Công nghệ thông tin Vision VSP
10Công ty TNHH Lý Thức56Ngân hàng Agribank – chi nhánh Mỹ Đức
11Công ty CP Tư vấn và Giải pháp Tiếp cận Anslog57Vision VSP Information Technology Company Limited
12Công ty TNHH Business Bootcamp58Công ty TNHH Lifeup
13Công ty CP Công nghệ và Giải pháp EMS59Công ty CP công nghệ GVN
14Công ty CP Brandast60Công ty CP đầu tư Giáo dục và phát triển công nghệ quốc tế Langmaster
15Công ty CP Đầu tư và Giải pháp VIETIS61Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Alpha
16Công ty TNHH Nexcert Việt Nam62Trung tâm sản phẩm và giải pháp- Khối giải pháp doanh nghiệp- tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
17Công ty TNHH Học Với Chuyên Gia63Công ty CP Ominext
18Công ty CP Giải pháp và công nghệ Sinka Việt Nam64Công ty cổ phần Sun Panel Vina
19Công ty CP Jellyfish Education65Công ty CP xuất nhập khẩu quốc tế năng lượng Thái Bình Dương
20Công ty CP NAL Việt Nam66Công ty TNHH Synergix Technologies
21Công ty CP Đầu tư và Công nghệ Solid67Công ty TNHH (2TV) Revolution Sport
22Công ty TNHH Y Dược Bảo Long68Công ty TNHH TNT Animation
23Công ty  CP Giáo dục Topbanker69InterCotinental Hanoi Landmark 72
24Công ty An Lộc Đại Phát70Identity Company Limited
25Công ty CP NTQ Solution71Công ty cổ phần sản xuất tôn màu Poshaco
26Công ty TNHH Pixta Việt Nam72Công ty TNHH Dược phẩm Kovi
27Công ty CP Giải trí và thể thao Điện tử Việt Nam73Công ty TNHH giải pháp cà phê S.O.C
28Công ty TNHH Foredge Việt Nam74Công ty TNHH Phát triển kinh doanh bền vững DBS Việt Nam
29Công ty cổ phần BetterCre75Công ty TNHH Thương mại dịch vụ truyền thông Trống đồng
30Công ty Eway76Công ty TNHH Thủy sản liên hiệp quốc tế Elites Việt Trung
31Công ty hệ thống thông tin FPT77Branch MicroAd Việt Nam Join stock company
32Chi nhánh Ngân hàng Vietinbank Tam Điệp78Công ty cổ phần đầu tư Thương mại và phát triển công nghệ FSI
33Công ty Cổ phần chứng khoán FPT79Công ty cổ phần DHL Việt Nam
34Công ty cổ phần Monsterlab80Công ty CP đầu tư thương mại quốc tế Hiển Long
35Công ty CP Công nghệ Cecomtech Việt Nam81Công ty TNHH đầu tư và Thương mại Micviet
36Công ty CP Công nghệ Nhật82Công ty TNHH Mỹ thuật sân khấu và truyền thông Việt
37Công ty CP thương hiệu và đầu tư liên minh thiết kế Châu Á83Công ty TNHH Onelink Việt Nam
38Công ty CP truyền thông tiếp thị ACE84Công ty Rakuna
39Công ty CP Truyền thông và tư vấn thương hiệu Trà85Công ty Scoville
40Công ty Phần mềm FPT86Công ty Digital Token
41Công ty TNHH ASATSU-DK Việt Nam87Công ty Kiddicode
42Công ty TNHH TOFU88Công ty smart OSC
43Glowing Studio89Công ty Vnext
44Công ty CP thương mại và DVKT Phát thanh Truyền hình90VTI Corporation
45Công ty TNHH MM Mega Market91Công ty Digital Vision
46Công ty TNHH Rocket Commerce92Công ty Myad

Các nội dung hợp tác

a. Hợp tác triển khai cho sinh viên Trường Đại học FPT thực tập, làm việc tại Công ty. Cụ thể:

+ Công ty tạo điều kiện cơ sở vật chất, cắt cử cán bộ hướng dẫn, bố trí công việc cụ thể cho sinh viên

+ Sinh viên được hướng dẫn, huấn luyện trực tiếp tham gia vào các dự án của công ty

 + Công ty tạo điều kiện để sinh viên tiếp thu kiến thức về các lĩnh vực chuyên ngành.

+ Hỗ trợ kinh phí cho sinh viên on-job training theo kết quả (khối lượng và chất lượng) công việc thực hiện được (nếu có).

b. Hợp tác để tổ chức các chương trình hướng nghiệp và tuyển dụng cho sinh viên. Cụ thể:

+ Công ty và Trường Đại học FPT phối hợp nhằm tổ chức hội thảo giới thiệu về công việc, quy trình, văn hoá của doanh nghiệp, chuyên đề công nghệ, kinh tế; Here to hunt, Job Fair…;

+ Tổ chức các buổi tham quan, tìm hiểu môi trường làm việc thực tế, tư vấn tuyển dụng, cơ hội nghề nghiệp tại Công ty dành cho sinh viên;

+ Truyền thông các cơ hội nghề nghiệp qua các kênh thông tin truyền thông của Trường Đại học FPT tới sinh viên.

Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên

Về phía công ty:

Có toàn quyền quản lý và phân công công việc cho sinh viên trong thời gian thực tập, làm việc; Có trách nhiệm đánh giá và thông báo kết quả đánh giá hàng tháng của từng sinh viên tham gia chương trình cho Trường Đại học FPT; Cử cán bộ chuyên trách phối hơp với nhà Trường để đánh giá Báo cáo thực tập của sinh viên cuối kỳ thực tập; Lập kế hoạch chi tiết về kế hoạch tuyển dụng cho bên B để phối hợp triển khai thực hiện: tổ chức Hội thảo, truyền thông về cơ hội nghề nghiệp…

 Về phía trường Đại học FPT

Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến chương trình và giáo trình học, hồ sơ và các đánh giá của sinh viên cho công ty; Giải quyết các vấn đề phát sinh từ phía sinh viên của mình đồng thời phối hợp tổ chức các hoạt động hướng nghiệp và tuyển dụng dựa trên kế hoạch đã được thống nhất.

Trách nhiệm đảm bảo việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp:

Nhằm đảm bảo việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp, Trường Đại học FPT đã có những giải pháp hỗ trợ cho sinh viên cụ thể như:

1) Chú trọng bổ sung các nội dung theo yêu cầu doanh nghiệp vào Chương trình đào tạo, đặc biệt là ngoại ngữ, kỹ năng mềm và công nghệ.

2) Gửi sinh viên đi thực tập tại các doanh nghiệp trong nước cũng như quốc tế theo chương trình OJT (On-the-job-training) kéo dài từ 4 đến 8 tháng để sinh viên được tham gia và học tập từ môi trường làm việc thực tế, bước đầu làm quen với doanh nghiệp.

3) Có Bộ phận Quan hệ Doanh nghiệp, trong các chức năng có chức năng hỗ trợ, giới thiệu việc làm cho sinh viên, kết nối sinh viên tới những doanh nghiệp uy tín có nhu cầu tuyển dụng.

1.12.2. Tổng số GV cơ hữu quy đổi; tổng số GV thỉnh giảng quy đổi; tổng số chỉ tiêu theo quy định chung; tổng số chỉ tiêu tăng thêm theo quy định đặc thù

– Tổng GV cơ hữu theo khối ngành quy đổi: 310.1

– Tổng GV cơ hữu tham gia giảng dạy các môn chung quy đổi: 303.7

– Tổng GV thỉnh giảng quy đổi: 69

– Tổng số chỉ tiêu theo quy định chung: 2800 sinh viên

– Tổng số chỉ tiêu tăng thêm theo quy định đặc thù: 5000 sinh viên

1.12.3. Các thông tin khác triển khai áp dụng cơ chế đặc thù trong đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực Du lịch/ Công nghệ thông tin trình độ đại học.  (không trái quy định hiện hành)…. 

ĐỀ ÁN
ÁP DỤNG CƠ CHẾ ĐẶC THÙ
ĐÀO TẠO CNTT – TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
GIAI ĐOẠN 2018-2020

1. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT – ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐỀ ÁN

– Tên tổ chức chủ trì Đề án: Trường Đại học FPT (viết tắt là FU)

– Người đại diện: TS. Nguyễn Khắc Thành, Hiệu trưởng

– Lĩnh vực hoạt động, Quá trình hình thành và phát triển; Thành tựu kinh nghiệm: http://fpt.edu.vn/about.

Trường Đại học FPT được thành lập theo Quyết định số 208/2006/QĐ-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Đây là trường đại học tư thuộc Tập đoàn FPT – tập đoàn tiên phong trong lĩnh vực Công nghệ thông tin (CNTT) của Việt Nam.

Với sứ mệnh “Cung cấp năng lực cạnh tranh toàn cầu cho người học, góp phần mở mang bờ cõi trí tuệ đất nước”, trong thời đại CNTT bùng nổ và phát triển rất nhanh chóng, trường xác định “Giáo dục đào tạo là Tổ chức và Quản lý việc tự học của người học”.

Đào tạo nhân lực CNTT ở trình độ đại học và sau đại học nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tế, phục vụ cho sự phát triển của đất nước là nhiệm vụ quan trọng nhất của trường. Trường đã và đang đào tạo 13 khóa sinh viên đại học các ngành CNTT, có 3345 sinh viên tốt nghiệp, làm việc ở khắp nơi trong nước và trên thế giới, đươc các doanh nghiệp đánh giá cao.

Từ 2012 trường đã được tổ chức kiểm định QS xếp hạng 3 sao chung, trong đó có 2 tiêu chí đạt 5 sao là Giảng dạy, Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng. Năm 2015 trường tái kiểm định đạt mức điểm 3,5 với 4 tiêu chí đạt 5 sao đó là Giảng dạy, Việc làm, Cơ sở vật chất, Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng.

2. CƠ SỞ CỦA ĐỀ ÁN

Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày

 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin (CNTT) đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

Thực hiện Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”;

Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4,

Đề án áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực CNTT trình độ đại học giai đoạn 2018-2020 của Trường Đại học FPT (sau đây gọi tắt là Đề án) được xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đạo tạo nêu trong công văn 5444 ngày 16/11/2017 nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách của thị trường lao động và xu hướng hội nhập quốc tế. Đề án tập trung vào việc đào tạo nhân lực CNTT trình độ đại học (sau đây gọi tắt là đào tạo) nhằm cung cấp được 10000 sinh viên tốt nghiệp đại học gia nhập lực lượng nhân lực có trình độ về CNTT trong giai đoạn 2018-2020, góp phần bổ sung nhân lực cho các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nghiên cứu  và ứng dụng CNTT, phục vụ cho việc phát triển  nền công nghiệp 4.0  của đất nước.

3. NỘI DUNG ĐỀ ÁN

3.1 Các ngành đào tạo

– Đề án tập trung vào việc tăng cường đào tạo các ngành CNTT trình độ đại học mà trường đang triển khai, đó là:

a) Kỹ thuật phần mềm,      mã ngành 7480103

b) An toàn thông tin,          mã ngành 7480202

c) Khoa học máy tính         mã ngành 7480101

– Mở thêm một số ngành và/hoặc các hướng chuyên sâu mới theo nhu cầu phát triển nền Công nghiệp 4.0 như:

a) Internet vạn vật (IoT)

b) Xử lý dữ liệu lớn.

c) Trí tuệ nhân tạo

3.2 Mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra (CĐR) của chương trình đào tạo các ngành CNTT

3.2.1 Mục tiêu chung của các CTĐT về CNTT

Mục tiêu chương trình đào tạo các ngành CNTT là đào tạo những cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức, và sức khỏe tốt; có đủ năng lực (kiến thức, kỹ năng cần thiết) để vận hành, quản lý, và phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin; đáp ứng nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin trong các lĩnh vực chuyên môn khác nhau.

Các kiến thức, kỹ năng cần thiết bao gồm:

  1. Kiến thức và lập luận ngành;
  2. Kỹ năng và phẩm chất cá nhân, nghề nghiệp;
  3. Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm;
  4. Hình thành Ý tưởng, Thiết kế, Triển khai, Vận hành hệ thống; CNTT trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường.

3.2.2 CĐR chung cho các ngành CNTT

  1. Nắm vững kiến thức chuyên môn; thành thạo sử dụng các công cụ kỹ thuật; biết hình thành Ý tưởng, Thiết kế, Triển khai, Vận hành hệ thống CNTT, một cách an toàn trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường;
  2. Giao tiếp, ứng xử và làm việc nhóm hiệu quả;
  3. Sử dụng tốt tiếng Anh trong chuyên môn;
  4. Tự tin trải nghiệm trong môi trường doanh nghiệp và quốc tế;
  5. Tôn trọng đạo đức nghề nghiệp, tác phong chuyên nghiệp, tư duy sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp, ý thức chủ động học tập;
  6. Sức khỏe tốt, ý thức về trách nhiệm xã hội và cộng đồng cao.

3.2.3 Mục tiêu, CĐR và nội dung cụ thể của các CTĐT đại học ngành Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Khoa học máy tính: được mô tả trong Phụ lục 1

3.3 Các nội dung hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp đối tác và trách nhiệm của mỗi bên

3.3.1 Quan hệ doanh nghiệp và việc làm sinh viên được xem như là 1 trong “Bốn tốt” của chiến lược phát triển của trường[1].

FU triển khai mô hình hợp tác iCASE với các doanh nghiệp với các nội dung sau:

– I(Internship): doanh nghiệp tạo môi trường trải nghiệm và thực tập (OJT) cho sinh viên FU. Hai bên phối hợp quản lý và đồng cấp chứng chỉ cho sinh viên hoàn thành OJT.

– C (Co-Research): FU và doanh nghiệp hợp tác trong các hoạt động phối hợp nghiên cứu. Nội dung, nhân lực, tài chính do FU và doanh nghiệp chia sẻ, có thể thực hiện ở FU, ở doanh nghiệp hoặc ở cả 2 nơi.

– A (Academic): doanh nghiệp cung cấp công nghệ/content/giảng viên cho FU và/hoặc FU tổ chức các khóa đào tạo tại doanh nghiệp.

– S (Scholarship): doanh nghiệp cung cấp học bổng cho sinh viên FU, có thể kèm chương trình tuyển dụng/cam kết làm việc từ doanh nghiệp.

– E (Employment): doanh nghiệp tạo việc làm cho sinh viên.

– Trường phối hợp với doanh nghiệp định hướng nghề nghiệp sớm cho sinh viên; kết nối giữa nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp với nguyện vọng việc làm của sinh viên sao cho phù hợp.

3.3.2 Mạng lưới đối tác doanh nghiệp đông, mạnh và rộng khắp, đảm bảo cho tính thực thi của iCASE (Phụ lục 2)

Tập đoàn FPT cùng với Ban Công nghệ và 7 công ty thành viên đều là những doanh nghiệp tiên phong trong các hoạt động nghiên cứu, tư vấn, sản xuất, dịch vụ và kinh doanh về CNTT và viễn thông:

– Công ty phần mềm (Fsoft)
– Công ty giải pháp Hệ thống thông tin (FIS)
– Công ty viễn thông (Ftel)
– Công ty truyền thông trực tuyến (FPT Online)
– Công ty thương mại các sản phẩm CNTT (FTG)
– Công ty bán lẻ các thiết bị CNTT (FRT).

Có trụ sở hoạt động tại tất cả các tỉnh thành trong nước và hiện diện tại 21 quốc gia trên thế giới.  Đây là nền tảng cốt lõi đảm bảo cho FU tự tin khi triển khai các hoạt động hợp tác, kết nối với doanh nghiệp theo mô hình iCASE, đặc biệt là tạo điều kiện cho hàng ngàn sinh viên đi thực tập một cách có tổ chức; nhận được nhiều cơ hội việc làm trong doanh nghiệp ở khắp nơi trong nước và nhiều nơi trên thế giới.

Ngoài ra, trường có nhiều điều kiện thuận lợi để tiếp cận tới hàng trăm doanh nghiệp phần mềm và dịch vụ CNTT khác trong cả nước cũng như các đối tác công nghệ hàng đầu trên thế giới, đặc biệt là Nhật Bản, Mỹ, Đức, Pháp. Ở chiều ngược lại các doanh nghiệp cũng thể hiện sự quan tâm, chủ động tìm hiểu, gặp gỡ và làm việc với Trường Đại học FPT để hợp tác đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực CNTT có trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế.

3.3.3 Những kết quả nổi bật trong việc hợp tác doanh nghiệp

Số lượng công ty đồng ý cùng FU triển khai iCASE tăng trưởng theo từng năm, riêng năm 2017 đã có thêm 43 thỏa thuận mới được ký kết; Kết quả triển khai cho đến nay như sau:

I: 100% sinh viên FU được gửi đi đào tạo trong môi trường doanh nghiệp theo thoả thuận giữa trường và doanh nghiệp như một yêu cầu bắt buộc được quy định trong Chương trình. Việc tổ chức OJT cho toàn bộ sinh viên trong trường đã và đang được tiến hành ổn định, thường xuyên, định kỳ, mỗi năm 3 đợt.

C: Trường quy định mỗi giảng viên trong vòng 2 năm phải dành thời gian tham gia các hoạt động nghiên cứu công nghệ, các dự án công nghiệp để cập nhật các xu hướng công nghệ mới, tăng cường kinh nghiệm nghiên cứu triển khai, giải quyết các vấn đề thực tế tại doanh nghiệp. Một số dự án điển hình có sự phối hợp giữa cán bộ giảng viên của trường với doanh nghiệp là dự án thiết kế chế tạo Vệ tinh F1, dự nghiên cứu các giải pháp thông minh phục vụ cho giao thông, vận tải. CBGV của trường được vinh danh là chuyên gia công nghệ của doanh nghiệp, có những đóng góp thiết thực cho sự phát triển CNTT.

A: Trường thường xuyên tham vấn với doanh nghiệp để xác định và cập nhật yêu cầu, nội dung, chuẩn đầu ra cho chương trình đào tạo các ngành Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Khóa học máy tính, sao cho phù hợp với mức độ năng lực về chuyên môn, kỹ thuật; kỹ năng làm việc; ngoại ngữ và phẩm chất cá nhân mà doanh nghiệp yêu cầu đối với các vị trí công việc.

Trường có được sự cam kết của hơn 600 chuyên gia đang hoạt động trong các doanh nghiệp về việc sẵn sàng tư vấn, thiết kế, xây dựng CTĐT, giáo trình, học liệu,  phòng lab; tham gia giảng dạy, hướng dẫn hoặc làm mentors cho sinh viên.  Trong số đó, khoảng 300 người đã thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo yêu cầu của trường.

S: Hàng năm Tập đoàn FPT đều dành từ 200-300 suất học bổng cho sinh viên với tổng trị giá ngàn ngàn tỷ đồng/năm. Sinh viên nhận học bổng FPT sẽ được hỗ trợ trong suốt 4 năm học đại học.

Ngoài ra sinh viên công nghệ của FU cũng thường xuyên nhận được học bổng của các tổ chức doanh nghiệp lớn như Fsoft, FRT, Viettel, HP, Jetro, Panasonic, Toshiba,  (Nhật Bản), Huawei.

E: Tỷ lệ sinh viên CNTT có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp của FU luôn duy trì ở mức độ cao, từ 96% trở lên.  Đa số sinh viên ra trường làm đúng ngành nghề trong khu vực tư nhân và liên doanh nước ngoài. Trường hiện có 3% sinh viên đang làm việc ở 19 nước khác, 2% đã khởi nghiệp thành công sau khi tốt nghiệp đại học.

Ngoài FPT và các công ty thành viên luôn ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp của FU, còn có rất nhiều doanh nghiệp khác của Việt Nam, Nhật, Trung quốc, Hàn quốc, Singapore, Anh, Đức, Mỹ cũng đã tuyển dụng và đang có nhu cầu tuyển dụng sinh viên FU đến thực tập và làm việc.

Trên thực tế nhu cầu tuyển dụng nhân lực CNTT của các công ty này luôn rất cao, ngày càng tăng và hết sức cạnh tranh. Riêng 2017 FU nhận được yêu cầu tuyển dụng của hơn 60 công ty, trong số có 20% công ty không hạn chế số lượng tuyển dụng đối với sinh viên FU.  Nguồn cung ứng nhân lực CNTT của FU hiện nay có thể nói không đủ để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp FPT nói riêng. Số liệu thống kê trong những năm qua cho thấy chỉ có 31% sinh viên tốt nghiệp FU làm việc tại các công ty của FPT, số còn lại đều được các công ty khác trong và ngoài nước thu hút về với chế độ cạnh tranh hơn rất nhiều.

3.4 Quy định về tuyển sinh và quy định về chuyển ngành, chuyển trường đối với ngành đào tạo áp dụng cơ chế đặc thù

3.4.1 Mở rộng đối tượng tuyển sinh các ngành CNTT

– Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trong và ngoài nước, đáp ứng đủ tiêu chuẩn học đại học theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và điều kiện tuyển sinh của Trường Đại học FPT trong năm tuyển sinh (Phụ lục 3).

– Sinh viên đã hoặc đang học đại học ở các trường khác trong và ngoài nước, hoặc các ngành khác trong trường, đáp ứng được điều kiện tuyển sinh của Trường Đại học FPT trong năm tuyển sinh.

– Sinh viên đã tốt nghiệp cao đẳng về CNTT trong và ngoài nước đáp ứng được điều kiện tuyển sinh của Trường Đại học FPT trong năm tuyển sinh.

– Sinh viên đã tốt nghiệp đại học trong và ngoài nước, đặc biệt là các ngành Khoa học, Kỹ thuật và Công nghệ, muốn học thêm văn bằng đại học về CNTT.

3.4.2 Quy mô tuyển sinh dự kiến

Quy mô tuyển sinh các ngành CNTT trong giai đoạn 2018-2020 dự kiến như sau:

Tuyển mới CNTT

Năm

TổngGhi chú
20183100
20194000
2020 5000

3.5 Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, nội dung chương trình và phương thức đào tạo

3.5.1 Chương trình tổng thể

Chương trình tổng thể của FU – tập trung vào 5 khối kiến thức kỹ năng chính: Kiến thức chuyên môn, Trải nghiệm thực tế, Phát triển cá nhân, Ngoại ngữ và Xã hội nhân văn, gồm có các thành phần sau:

– Chương trình chuẩn bị tiếng Anh 6 mức;
– Chương trình đại học, học bằng tiếng Anh:135 tín chỉ, trong đó 30% tín chỉ lựa chọn;
– Chương trình Giáo dục Quốc phòng và Rèn luyện tập trung bắt buộc;
– Chương trình Giáo dục Thể chất Vovinam 3 cấp độ bắt buộc;
– Các chương trình phát triển cá nhân: ngoại khóa.

3.5.2 Chương trình đại học

Chương trình đào tạo đại học các ngành CNTT về cơ bản được cấu trúc như sau:

– Kiến thức kỹ năng nền tảng

  • Khoa học Xã hội 10 (10, 0)
  • Toán và KHTN 9 (9, 0)
  • Kỹ năng mềm 6 (6, 0)
  • Kiến thức, Kỹ năng bổ trợ 9 (0, 9)

– Kiến thức nền tảng về CNTT 18 (15,3)
– Kỹ thuật nền tảng của CNTT 15 (12,3)
– Kiến thức chuyên môn ngành 12 (9,3)
– Thực hành lập trình, ứng dụng 12 (12,0)
– Trải nghiệm môi trường làm việc 10 (10,0)
– Kiến thức, kỹ năng chuyên sâu 12 (0, 12)
– Chuyên đề lựa chọn 12 (0,12)
– Đồ án tốt nghiệp 10 (10,0)

Khối lượng tổng cộng là 135 tín chỉ, tỷ lệ tín chỉ bắt buộc và lựa chọn khoảng (70, 30).

Khung chương trình đào tạo đại học được bố trí vào 9 Học kỳ, phân đoạn:

– 4 Học kỳ đầu: sinh viên được trang bị kiến thức kỹ năng chung, kiến thức và kỹ thuật nền tảng về CNTT và kiến thức ngành. (60 tín chỉ).

– 2 Học kỳ tiếp theo: đào tạo tại doanh nghiệp – sinh viên thực hành kỹ thuật, làm quen với môi trường CNTT thực tế. (28 tín chỉ).

– 2 Học kỳ tiếp: sinh viên học theo một hướng công nghệ cụ thể, một lĩnh vực ứng dụng đặc thù hoặc một thị trường tiềm năng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn; đồng thời hiểu thêm các xu hướng công nghệ, trang bị thêm kiến thức về quản lý kinh doanh, quản lý, môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội. (34 tín chỉ).

– 1 Học kỳ cuối: làm Đồ án tốt nghiệp theo yêu cầu doanh nghiệp – tập trung vào việc tìm kiếm, hình thành ý tưởng, Thiết kế, tổ chức triển khai dự án, chủ động làm việc nhóm và giao tiếp với các bên liên quan để hoàn thành được sản phẩm của dự án, đáp ứng yêu cầu thực tế. (13 tín chỉ).

Khung chương trình đào tạo cũng cho phép sinh viên, theo cơ chế chuyển đổi tín chỉ, có thể lựa chọn học các hướng chuyên sâu, các chuyên đề cập nhật tại các trường, các cơ sở đào tạo khác trong và ngoài nước, tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận sớm với các xu hướng công nghệ, nghề nghiệp và thị trường phù hợp cho định hướng công việc tương lai.

3.5.3 Phương thức tổ chức đào tạo và đào tạo

Trường Đại học FPT tập trung vào việc đào tạo theo định hướng công việc. Trong bối cảnh CNTT phát triển rất nhanh, các yêu cầu kiến thức, kỹ năng đối công việc trong ngành này cũng thay đổi liên tục. Vì vậy việc dạy cho sinh viên cách thức học tập và làm quen với cách thức làm việc trong thực tế là điều hết sức quan trọng, giúp cho để sinh viên có thể chủ động nắm bắt và áp dụng được những kiến thức kỹ năng mới một cách nhanh chóng, sớm ra trường và làm việc được ngay tại doanh nghiệp.

Trường rất chú trọng vào việc tổ chức và quản lý đào tạo cho sinh viên, đặc biệt là việc tự học và trải nghiệm của sinh viên trong quá trình học tập, đồng thời đổi mới phương pháp dạy-học, nâng cao năng suất và chất lượng đào tạo. Cụ thể là:

– Đảm bảo tính mềm dẻo trong chương trình đào tạo

  • 30% tín chỉ lựa chọn trong chương trình đại học, tạo điều kiện cá nhân hóa chương trình đào tạo theo theo nhu cầu học tập của sinh viên, nâng cao tính chủ động học tập của sinh viên.
  • Các nội dung lựa chọn tập trung vào các khối chủ đề sau:
    • Công nghệ và Chuyên sâu theo xu hướng phát triển công nghệ và thị trường CNTT (ví dụ IoT, BigData, Trí tuệ nhân tạo, Điện toán đám mây, thị trường Nhật bản);
    • Chuyên đề: Các mảng kiến thức, kỹ năng cần thiết khác như Quản lý, Kinh doanh-Khởi nghiệp, Kinh tế, văn hóa, xã hội… để sinh viên có thể thành công hơn trong ứng dụng CNTT vào thực tế và trong sự nghiệp sau này;
    • Bổ trợ: Bổ sung kiến thức kỹ năng cần cho việc phát triển cá nhân, phục vụ cho công việc hoặc quốc tế hóa.

– Áp dụng phương thức đào tạo đào tạo kết hợp:

  • Nhằm rèn luyện cho sinh viên phương pháp học tập tích cực, tự giác tìm tòi học hỏi và giải quyết vấn để, để sinh viên sau này có thể tự tin, chủ động học tập liên tục. mọi nơi mọi lúc
  • 20% chương trình đào tạo đại học sẽ được tổ chức triển khai theo hình thức đào tạo blended (kết hợp online và off-line), theo các học liệu do trường xây dựng hoặc được quyền sử dụng.

– Đào tạo gắn kết với doanh nghiệp

Trong 3/9 học kỳ (với khoảng 30% số tín chỉ) của Chương trình đào tạo đại học, sinh viên sẽ đươc đào tạo các kiến thức kỹ năng gắn kết với yêu cầu doanh nghiệp. Cụ thể là:

  • Học kỳ 5: Huấn luyện kỹ thuật: từng sinh viên sẽ được thực hành kỹ năng lập trình và ứng dụng nhỏ, đảm bảo năng suất và chất lượng (đo theo số dòng lệnh đáp ứng yêu cầu);
  • Học kỳ 6: huấn luyện chiến đấu: sinh viên được đào tạo những kiến thức kỹ năng đặc thù của doanh nghiệp, làm mock project (đánh trận giả) hoặc được tham gia vào dự án thật của doanh nghiệp;
  • Học kỳ 9: huấn luyện tác chiến: sinh viên chủ động tổ chức nhóm, phát hiện vấn đề, hình thành ý tưởng, thiết kế và triển khai dự án nhằm giải quyết vẫn đề thực tiễn của doanh nghiệp, có sự hướng dẫn, đánh giá của chuyên gia từ phía doanh nghiệp.

– Kết hợp các phương pháp học tập hiệu quả:

  • Project-based Learning (PBL): Các học phần về kỹ năng, kỹ thuật và công nghệ và kỹ năng được chú trọng thiết kế giúp cho sinh viên học tập hiệu quả thông qua quá trình làm ra những sản phẩm (Learning by Doing) cụ thể dưới sự hướng dẫn của giảng viên.
  • Học tập phục vụ cộng đồng (Service-based learning) – Kết hợp hoạt động cộng đồng với học thuật; áp dụng kinh nghiệm hoạt động như một đề mục giảng dạy.

– Đào tạo tại nước ngoài

  • Trường đặt mục tiêu 100% sinh viên CNTT sẽ được gửi đi đào tạo tối thiểu 1 học kỳ ở nước ngoài, trước mắt tại các trường trong khu vực hoặc trong các doanh nghiệp của FPT ở các nước trên thế giới.
  • Sinh viên sẽ có cơ hội nâng cao ngoại ngữ, bổ sung các kiến thức chuyên môn, văn hóa, xã hội, làm quen với môi trường quốc tế hóa.
  • Trường đã ký hợp tác với hơn 60 trường đại học trên thế giới, trong đó một số trường ở Nhật, Ấn độ, Thái lan, Philipines, Malaysia, Brunei đã và đang là các điểm đến quen thuộc của sinh viên FU. Năm 2017 trường có 5.33% sinh viên outbound.

– Chuyển đổi tín chỉ:

  • Các khóa đào tạo của các ngành khác, các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài nước.
  • Các khóa đào tạo của các hãng, các doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực CNTT, đáp ứng được yêu cầu thực tế.
  • Các chứng chỉ ngoại ngữ (ví dụ IELST, TOEEFL, chứng chỉ năng lực tiếng Nhật), chứng chỉ công nghệ (ví dụ chứng chỉ Microsoft, Oracle, IBM, Cisco…), chứng chỉ CNTT của các tổ chức chuyên môn (ví dụ chứng chỉ Kỹ sư CNTT cơ bản của Nhật bản, chứng chỉ Kiểm thử phần mềm của ISTQB, chứng chỉ Quản lý dự án của PMI…) mà sinh viên đã hoàn thành ở các ngành khác, các nơi khác, nếu phù hợp về tính chất, nội dung, thời lượng so với các học phần quy định trong chương trình đào tạo, có cách đánh giá trong quá trình và cuối khóa học đảm bảo được chất lượng học tập của sinh viên sẽ được xem xét chuyển đổi tín chỉ theo quy định nêu trong Quy chế đào tạo đại học của trường.

Sinh viên thông thường được xem xét chuyển đối tín chỉ không qua 30%; sinh viên đã tốt nghiệp cao đẳng CNTT hoặc tốt nghiệp đại học các ngành Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ khác có thể được chuyển đổi tin chỉ nhiều hơn, tới 40-50% số tín chỉ trong chương trình đào tạo đại học các ngành CNTT của FU, qua đó tiết kiệm được một cách đáng kể thời gian, công sức và chi phí cho sinh viên khi theo học đại học ngành CNTT tại trường;

3.5.4 Các điều kiện đảm bảo chất lượng

– Sinh viên tuyển mới phải đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kỳ thi sơ tuyển của trường;

– Sinh viên tuyển mới được kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh đầu vào để bố trí học Tiếng Anh chuẩn bị cho phù hợp;

– Sinh viên phải hoàn thành yêu cầu của giai đoạn trước mới được chuyển sang giai đoạn sau của chương trình đào tạo;

– Mỗi học phần đều có đánh giá thường xuyên trong quá trình do giảng viên từng lớp chủ động tiến hành, kết hợp với thi chung toàn khóa cuối mỗi học phần do phòng khảo thí của trường tổ chức, đảm bảo tính khách quan và xác thực đối với kết quả học tập của sinh viên;

– Giáo trình CNTT được sử dụng trong chương trình đào tạo đều là các giáo trình tiếng Anh của các nhà xuất bản có uy tín trên thế giới hoặc của chính các hãng công nghệ hàng đầu;

– Đội ngũ giảng viên định kỳ tham gia nghiên cứu triển khai và làm các dự án thực tế, cùng với các chuyên gia từ doanh nghiệp được mời tham gia giảng dạy, hướng dẫn cho sinh viên của trường – là nguồn lực đảm bảo cho những gì sinh viên được học ở trường cũng là những gì mà doanh nghiệp đang cần, sinh viên khi ra trường gần như có thể làm việc được ngay, doanh nghiệp không phải mất nhiều thời gian để đào tạo lại;

– Trường có cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ tiện nghi, thân thiện với môi trường – là môi trường học tập lý tưởng cho sinh viên.

– Trường có các Phòng, Ban chuyên trách làm nhiệm vụ Nghiên cứu và Phát triển chương trình, Tổ chức và quản lý đào tạo, Khảo thí, Tư vấn sinh viên và Đảm bảo Chất lượng, hỗ trợ chung cho các khoa triển khai được tốt công tác đào tạo của trường;

3.6 Các giải pháp, minh chứng đảm bảo việc làm cho sinh viên tốt nghiệp.

Các giải pháp và minh chứng đảm bảo việc làm

– Trường hiện có Phòng quan hệ doanh nghiệp làm đầu mối kết nối các yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp với nhu cầu tìm việc làm của sinh viên.

– Thường xuyên triển khai các hoạt động tư vấn, hướng dẫn cho sinh viên kỹ năng viết CV và làm hồ sơ xin việc, kỹ năng trình bày và trả lời phỏng vấn tuyển dụng; tổ chức và tham gia các hoạt động job fair.

– Nhu cầu tuyển dụng sinh viên FU của các công ty CNTT trong nước luôn rất cao. Riêng 2017, có 50 doanh nghiệp chủ động đến tuyển sinh viên FPT, trong đó 11 doanh nghiệp mong muốn tuyển dụng sinh viên CNTT của FU với số lượng với không hạn chế (Fsoft, Ftel, MISA, TEK EXPERTS VIETNAM, ITSOL, TQ Solution, Fast Data, Công ty TNHH Phần mềm DTS Việt Nam, Savis Vietnam, LG VC DVC T, Framgia)

– Đặc biệt, nhu cầu tuyển dụng của FPT nói chung và Fsoft nói riêng trong 2018-2020 rất lớn, lên tới 20000 người; với cơ cấu khoảng 60% kỹ sư và cử nhân, Fsoft sẽ cần tuyển khoảng 12000 nhân lực có trình độ đại học. Có nghĩa toàn bộ số lượng sinh viên tốt nghiệp CNTT mà FU dự kiến trong giai đoạn đó vẫn còn ít so nhu cầu của Fsoft, chưa nói đến việc sẽ có một tỷ lệ không ít sinh viên tốt nghiệp FU mong muốn được thử thách bản thân ở những môi trường mới.

– Trường phối hợp cùng VCCI trang bị cho tất cả sinh viên CNTT những kiến thức nền tảng về Khởi nghiệp theo chương trình SYB (Start your Bussiness) của Tổ chức lao động quốc tế (ILO). Sinh viên FU tích cực tham gia các hội thảo và nhiều cuộc thi về Khởi nghiệp, giành được nhiều giải thưởng cao.

– Thực tế đã có rất nhiều sinh viên khởi nghiệp thành công ngay khi còn đang học; nhiều sinh viên nay đã và đang đảm nhận vai trò CEO của công ty phần mềm…

4. KẾT LUẬN

Với việc đào tạo định hướng theo nhu cầu công việc;

Với kinh nghiệm triển khai các chương trình đào tạo đại học ngành CNTT trong hơn 10 năm qua;

Với chất lượng đào tạo được đảm bảo thể hiện qua tỷ lệ sinh việc có việc làm ngay sau khi ra trường luôn đạt mức trên 96%, trong đó có cả những sinh viên đã tự khởi nghiệp được thành công;

Là trường đại học tư thục thuộc Tập đoàn FPT luôn đi tiên phong trong các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ CNTT của đất nước;

Đã có những mối liên hệ kết chặt chẽ với nhiều doanh nghiệp CNTT và các trường đại học trong nước và trên thế giới;

Với tâm huyết và quyết tâm cao trong việc “nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu cho đông đảo người học, góp phần mở mang bờ cõi trí tuệ của đất nước”,

Trường Đại học FPT tự thấy đáp ứng đầy đủ điều kiện cần thiết để tham gia tích cực vào công cuộc phát triển nhân lực CNTT chung của đất nước. Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong công văn số 5444/BGDĐT-GDĐH ngày 16/11/2017, Trường xây dựng Đề án này làm cơ sở áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực CNTT trình độ đại học giai đoạn 2018-2020 để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và hội nhập quốc tế.

Phụ lục

  1. Khung CTĐT đại học các ngành Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính, An toàn thông tin theo cơ chế đặc thù.
  2. Danh sách các doanh nghiệp ký MOU và tuyển dụng sinh viên của trường.
  3. Quy chế tuyển sinh năm 2018 theo cơ chế đặc thù.
  4. Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo năm 2018 theo cơ chế đặc thù
  5. Báo cáo thống kê tỷ lệ sinh viên các ngành CNTT có việc làm.
  6. Danh sách các trường đại học ký MOU.

Link tham khảo: https://daihoc.fpt.edu.vn/de-an-ap-dung-co-che-dac-thu-dao-tao-cntt-trinh-do-dh-giai-doan-2018-2020/

1.13.   Tình hình việc làm (thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)

1.13.1. Năm tuyển sinh 2018

TTNhóm ngành Chỉ tiêu Tuyển sinhSố SV trúng tuyển nhập họcSố SV  tốt nghiệpTrong đó  tỷ lệ SV tốt nghiệp đã có việc làm thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất đã khảo sát so với năm tuyển sinh
ĐHCĐSPĐHCĐSPĐHCĐSPĐHCĐSP
1.Khối ngành/Nhóm ngành00000000
2.Khối ngành II50025301701000
3.Khối ngành III1000059201970980
4.Khối ngành IV00000000
5.Khối ngành V700019240452098.30
6.Khối ngành VI00000000
7.Khối ngành VII250052500000

1.13.2. Năm tuyển sinh 2019

TTNhóm ngành Chỉ tiêu Tuyển sinhSố SV trúng tuyển nhập họcSố SV  tốt nghiệpTrong đó  tỷ lệ SV tốt nghiệp đã có việc làm thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất đã khảo sát so với năm tuyển sinh
ĐHCĐSPĐHCĐSPĐHCĐSPĐHCĐSP
1.Khối ngành/Nhóm ngành00000000
2.Khối ngành II500389016098.50
3.Khối ngành III100009420179098.210
4.Khối ngành IV00000000
5.Khối ngành V3100030570460098.340
6.Khối ngành VI00000000
7Khối ngành VII25008130150980

1.14. Tài chính

–   Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường: 740,669 tỷ đồng

–   Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh: 64 triệu đồng/SV/năm

2. Tuyển sinh vừa làm vừa học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non (Không bao gồm chỉ tiêu liên thông VLVH trình độ ĐH, trình độ CĐ Ngành Giáo dục Mầm non và đào tạo văn bằng 2 VLVH)

Trường không tuyển sinh vừa làm vừa học trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non (Không bao gồm chỉ tiêu liên thông VLVH trình độ ĐH, trình độ CĐ Ngành Giáo dục Mầm non và đào tạo văn bằng 2 VLVH)

3. Tuyển sinh đào tạo cấp bằng tốt nghiệp đại học thứ hai trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non các cho hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học

Trường không tuyển sinh đào tạo cấp bằng tốt nghiệp đại học thứ hai trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non các cho hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học

4. Tuyển sinh đặt hàng trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non các cho hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học

Trường không tuyển sinh đặt hàng trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non các cho hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học

5. Tuyển sinh liên thông trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non các cho hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học

Trường không tuyển sinh liên thông trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục mầm non các cho hình thức đào tạo chính quy và vừa làm vừa học.

Tham khảo Đề án tuyển sinh đầy đủ của ĐH FPT năm 2020 tại đây.