ĐỀ ÁN TUYỂN SINH CỦA ĐẠI HỌC FPT NĂM 2020

I. Thông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng đề án)
1. Tên trường, sứ mệnh, địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu) và địa chỉ trang thông tin điện tử của trường
a) Tên trường
Trường Đại học FPT
b) Sứ mệnh
Trường Đại học FPT được thành lập ngày 08/9/2006 theo Quyết định số 208/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và hoạt động theo Quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Đại học tư thục theo Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ban hành ngày 17/4/2009 của Chính phủ.

Sứ mệnh của Trường Đại học FPT là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong giai đoạn hội nhập, cung cấp năng lực cạnh tranh toàn cầu cho người học, góp phần mở mang bờ cõi trí tuệ đất nước. Khác biệt trong phương pháp đào tạo của Trường Đại học FPT là gắn kết chặt chẽ với các doanh nghiệp, đào tạo theo chương trình chuẩn công nghệ quốc tế, thành thạo hai ngoại ngữ, rèn luyện kỹ năng mềm, chú trọng phát triển con người toàn diện, hài hòa.

Mục tiêu trước mắt của Trường Đại học FPT là đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao chuyên ngành CNTT, Quản trị kinh doanh, Ngôn ngữ và các nhóm ngành khác cho các doanh nghiệp trong nước cũng như các tập đoàn thế giới.
c) Địa chỉ các trụ sở và văn phòng tuyển sinh
• Cơ sở đào tạo chính: Trường Đại học FPT
– Địa chỉ: Khu Giáo dục và Đào tạo – Khu Công nghệ cao Hòa Lạc – Km29 Đại lộ Thăng Long, Thạch Thất, TP. Hà Nội.
– Điện thoại: (024) 73001866/ (024) 73005588
– Email: daihoc@fpt.com.vn; daihoc@fpt.edu.vn

• Phân hiệu Trường Đại học FPT tại thành phố Hồ Chí Minh
– Lô E2a-7, Đường D1 Khu Công nghệ cao, P. Long Thạnh Mỹ, Q.9, TP. Hồ Chí Minh
– Điện thoại: (028) 73001866/ (028) 73005588
– Email: daihoc@fpt.com.vn; daihoc@fpt.edu.vn

• Phân hiệu Trường Đại học FPT tại thành phố Đà Nẵng
– Địa chỉ: Khu đô thị công nghệ FPT Đà Nẵng, P. Hoà Hải, Q. Ngũ Hành Sơn, Tp Đà Nẵng
– Điện thoại: (0236) 7301866/ (0236) 7300999
– Email: daihoc@fpt.com.vn; daihoc@fpt.edu.vn

• Phân hiệu Trường Đại học FPT tại thành phố Cần Thơ
– Địa chỉ: 600, đường Nguyễn Văn Cừ (nối dài), phường An Bình, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ
– Điện thoại: (0292) 7301866/ (0292) 7303636
– Email: daihoc@fpt.com.vn; daihoc@fpt.edu.vn
d) Địa chỉ trang web
http://daihoc.fpt.edu.vn/
2. Quy mô đào tạo chính quy đến 31/12/2019 (người học)

STT Theo phương thức, trình độ đào tạo Quy mô theo khối ngành đào tạo Tổng
Khối ngành I Khối ngành II Khối ngành III Khối ngành IV Khối ngành V Khối ngành VI Khối ngành VII
I. Chính quy
1 Sau đại học 1168
1.1 Tiến sĩ 0
1.2 Thạc sĩ 1168
1.2.1 Ngành Quản trị kinh doanh 1081 1081
1.2.2 Ngành Kỹ thuật phần mềm 87 87
2 Đại học     9186
2.1 Chính quy 9186
2.1.1 Các ngành đào tạo trừ ngành đào tạo ưu tiên     3948
2.1.1.1 Quản trị kinh doanh 963 963
2.1.1.2 Tài chính – Ngân hàng 27 27
2.1.2.3 Thiết kế đồ họa 872 872
2.1.1.4 Ngôn ngữ Anh 527 527
2.1.1.5 Ngôn ngữ Nhật 550 550
2.1.1.6 Ngôn ngữ Hàn Quốc 0 0
2.1.1.7 Truyền thông đa phương tiện 346 346
2.1.1.8 Kinh doanh quốc tế 516 516
2.1.1.9 Kỹ thuật điện tử –  viễn thông 7 7
2.1.1.10 Quản trị khách sạn 140 140
2.1.2 Các ngành đào tạo ưu tiên 5238
2.1.1.1 Công nghệ thông tin 94 94
2.1.1.2 Khoa học máy tính 56 56
2.1.2.3 Kỹ thuật phần mềm 4508 4508
2.1.1.4 An toàn thông tin 580 580
2.2 Liên thông từ TC lên ĐH     0
2.3 Liên thông từ CĐ lên ĐH     0
2.4 Đào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng ĐH trở lên 0
3 Cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non 0
3.1

 

Chính quy
3.2 Liên thông từ TC lên CĐ
3.3  Đào tạo trình độ CĐ đối với người đã có bằng CĐ
II Vừa làm vừa học 0
1 Đại học 0
1.1 Vừa làm vừa học 0
1.2 Liên thông từ TC lên ĐH 0
1.3 Liên thông từ CĐ lên ĐH 0
1.4 Đào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng ĐH 0
2 Cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non
2.1

 

Vừa làm vừa học
2.2 Liên thông từ TC lên CĐ
2.3 Đào tạo trình độ CĐ đối với người đã có bằng CĐ
III Đào tạo từ xa 0 0 0 0 21 0 0 21
1 Kỹ thuật phần mềm 21 21

3. Thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất
3.1. Phương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)
3.1.1. Năm 2018
Các thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh (đã tốt nghiệp Trung học Phổ thông tính đến thời điểm nhập học) đủ điều kiện vào Trường ĐHFPT nếu đạt một trong hai tiêu chí sau:

Tiêu chí 1: Trúng tuyển kỳ thi sơ tuyển của Trường Đại học FPT (con số cụ thể trúng tuyển sẽ quyết định theo từng đợt thi nhưng không quá 50%/tổng thí sinh dự thi);

Tiêu chí 2: Đủ điều kiện miễn thi sơ tuyển của Trường Đại học FPT.
Thí sinh được miễn thi sơ tuyển vào Trường ĐH FPT nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Thuộc diện được tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ đại học chính quy của Bộ GD&ĐT năm 2018;

b) Tổng điểm 3 môn đạt 21 điểm* trở lên (đã bao gồm điểm ưu tiên) trong kỳ thi THPT năm 2018 xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT;

c) Tổng điểm trung bình 3 môn trong hai học kỳ cuối THPT đạt 21 điểm* trở lên xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT;

d) Điểm trung bình môn Toán trong hai học kỳ cuối THPT đạt 8.0* trở lên (áp dụng đối với khối ngành Máy tính & CNTT bao gồm Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Khoa học máy tính);

e) Ngành Ngôn Ngữ Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 80 hoặc IELTS (Học thuật) từ 6.0 hoặc quy đổi tương đương;

f) Ngành Ngôn Ngữ Nhật: Có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT từ N3 trở lên;

g) Tốt nghiệp Chương trình APTECH HDSE (áp dụng đối với khối ngành Máy tính & CNTT bao gồm Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Khoa học máy tính);

h) Tốt nghiệp Chương trình ARENA ADIM (áp dụng đối với ngành Thiết kế đồ hoạ);

i) Tốt nghiệp đại học.

Ghi chú: (*) chính xác đến 0.25 (ví dụ: từ 20.75 đến 21 làm tròn thành 21)

3.1.1. Năm 2019
Các thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh có nguyện vọng theo học tại Trường ĐH FPT cần đáp ứng đủ 2 tiêu chí sau:

a) Tham dự và trúng tuyển kỳ thi sơ tuyển của Trường ĐH FPT – hoặc đủ điều kiện miễn thi sơ tuyển của Trường ĐH FPT.b) Đạt một trong hai điều kiện sau:

– Tổng điểm 3 môn (mỗi môn tính trung bình hai học kỳ cuối THPT) đạt 18 điểm* trở lên xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT.

– Tổng điểm 3 môn trong kỳ thi THPT đạt 15 điểm* trở lên (đã bao gồm điểm ưu tiên theo quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo) xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT

Điều kiện miễn thi sơ tuyển

Thí sinh được miễn thi sơ tuyển vào Trường ĐH FPT nếu đáp ứng một trong những điều kiện sau:

a) Thuộc diện được tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ đại học chính quy của Bộ GD&ĐT;

b) Tổng điểm 3 môn đạt 21 điểm* trở lên (đã bao gồm điểm ưu tiên) trong kỳ thi THPT năm 2019 xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT;

c) Tổng điểm 3 môn (mỗi môn tính trung bình hai học kỳ cuối THPT) đạt 21 điểm* trở lên xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT;

d) Ngành Ngôn Ngữ Anh: Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 80 hoặc IELTS (Học thuật) từ 6.0 hoặc quy đổi tương đương;e) Ngành Ngôn Ngữ Nhật: Có chứng chỉ tiếng Nhật JLPT từ N3 trở lên;

f) Tốt nghiệp Chương trình APTECH HDSE (áp dụng đối với khối ngành Máy tính & CNTT);

g) Tốt nghiệp Chương trình ARENA ADIM (áp dụng đối với chuyên ngành Thiết kế đồ họa);

h) Đã tốt nghiệp Đại học.

Ghi chú: (*) chính xác đến 0.25 (ví dụ: từ 20.75 đến 21 làm tròn thành 21)

3.2. Điểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất (nếu lấy từ kết quả của Kỳ thi THPT quốc gia)

STT Khối ngành Ngành/ Nhóm ngành/tổ hợp xét tuyển Mã ngành Năm tuyển sinh 2018 Năm tuyển sinh 2019
Chỉ tiêu Số nhập học Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số nhập học Điểm trúng tuyển
1 Khối ngành II Thiết kế đồ họa 7210403 50 389 15
2 Khối ngành III Quản trị Kinh doanh 7340101 600 520 15 1000 1701 15
Kinh doanh quốc tế 7340120 400 280 15
3 Khối ngành V Kỹ thuật phần mềm 7480103 1(*) 2651 15
An toàn thông tin 7480202 1(*) 302 15
Công nghệ thông tin 7480201 4000 3968 15
Khoa học máy tính 7480101 1(*) 104 15
4 Khối ngành VII Ngôn ngữ Anh 7220201 80 323 15 125 219 15
Ngôn ngữ Nhật 7220209 80 233 15 125 136 15
Quản trị khách sạn 7810201 40 142 15
Truyền thông đa phương tiện 7320104 50 257 15
Ngôn ngữ Hàn Quốc 7220210 50 35 15
Tổng 1303 5201   5300 6059

Ghi chú: (*) chỉ tiêu nhóm ngành CNTT xác định theo Đề án áp dụng Cơ chế đặc thù đào tạo CNTT giai đoạn 2017 – 2020 của Đại học FPT.

II. Thông tin về các điều kiện đảm bảo chất lượng

1. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu:

1.1. Thống kê số lượng, diện tích đất, diện tích sàn xây dựng, ký túc xá:

– Tổng diện tích đất của trường: 406,394 m2

– Số chỗ ở ký túc xá sinh viên (nếu có): 5800 chỗ

Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo thuộc sở hữu của trường tính trên một sinh viên chính quy: 3.16 m2/sinh viên.

STT Loại phòng Số lượng Diện tích sàn xây dựng (m2)
1 Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng, phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu 436 59,752
1.1. Hội trường, phòng học lớn trên 200 chỗ 6 4,878
1.2. Phòng học từ 100 – 200 chỗ
1.3. Phòng học từ 50 – 100 chỗ 24 5,652
1.4. Số phòng học dưới 50 chỗ 371 38,343
1.5 Số phòng học đa phương tiện 4 288
1.6 Phòng làm việc của giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cơ hữu 31 10,591
2. Thư viện, trung tâm học liệu 5 5,021
3. Trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm, cơ sở thực hành, thực tập, luyện tập 26 15,815
Tổng 467 80,588

1.2. Thống kê các phòng thực hành, phòng thí nghiệm và các trang thiết bị

TT Tên Số lượng Danh mục thiết bị thí nghiệm chính Phục vụ Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành đào tạo
1

 

 

 

 

Phòng Thí nghiệm vật lý 1

 

 

 

 

Measurement of Wavelength of Laser by Diffraction Grating Công nghệ thông tin/Khối ngành V
Seebeck and Peltier Demonstrator-NV 6062-Thiết bị mô phỏng hiệu tứ
Planck’s Constand Determination Using LED-NV 6025-Thiết bị xác định
Melde’s Electrical Vibrator-NV 6056 -Bộ rung động điện Melde
Máy đo hằng số Planck
2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phòng Thí nghiệm ITS 1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Thiết bị TN KMS-301 bộ thực hành điện tử bán dẫn Công nghệ thông tin/Khối ngành V
Thiết bị TN KMS-401 bộ thực hành điện tử bán dẫn
Thiết bị TN KMS-102 bộ thực hành điện tử bán dẫn
Thiết bị TN KMS-101 bộ thực hành điện tử bán dẫn
Thiết bị TN KMS-401 bộ thực hành điện tử bán dẫn
Thiết bị TN KMS-102 bộ thực hành điện tử bán dẫn
Thiết bị TN KMS-301 bộ thực hành điện tử bán dẫn
Thiết bị thí nghiệm DFG-8020 máy phát sung công nghệ DDS
Thiết bị thí nghiệm SDS8202 máy hiện sóng kĩ thuật số
Thiết bị thí nghiệm DFG-8020 máy phát sung công nghệ DDS
Đồng hồ đo điện đa năng BXM85
Đồng hồ đo điện đa năng BXM98T
Đồng hồ đo điện đa năng BXM240
Đồng hồ đo điện đa năng BXM85
KMS-403-Mạch hồi tiếp điện áp/dòng điện
KMS 604 Thiết bị khuếch đại thuật toán
KMS 616 Mạch lọc tích hợp
KMS 302 Mạch cung cấp nguồn Transitor
KMS 610 Mạch dao động dịch pha Wein Bridge
Máy hiển thị và phân tích sóng điện tử LA-2050
Máy tạo sóng điện tử DFG-8020_Sub 31
Bee Prog + Bộ nạp chíp bán dẫn/1
Máy phát hiện sóng KTS Tonghui-TD02202B
Đồng hồ vạn năng KTS M3500A
Bộ LP-2010 RFID Experimenttal trainer – LEAP
3

 

 

 

 

Lab 2

 

 

 

Thiết bị cổng nối SR-01 Công nghệ thông tin/Khối ngành V
Máy tính Intel BOXD2820
Máy chủ Dell T110 II intel Xeon E3
SR W2048 SG300-52 52 Port
Server: Bộ nhớ, bo mạch, Ổ cứng, tản nhiệt,…
4

 

 

 

 

 

 

 

Phòng thực hành Nhiếp ảnh 1

 

 

 

 

 

 

Máy ảnh canon 50D Kit 18-135mm- SL02 Thiết kế đồ họa/Khối ngành II

Truyền thông đa phương tiện/khối ngành VII

Thiết kế mỹ thuật số/ Công nghệ thông tin/ Khối ngành V

Đèn solo
Tủ chống ẩm
Chân đèn
Rulo cuốn, du hạt mưa, hắt sáng, khẩu nối
Phông giấy
Chân Mephoto
Đèn led
5 Phòng thực hành máy tính 1 -iMac 2015 (10 iMac 27 inch 5K: 10 chiếc Công nghệ thông tin/Khối ngành V
-iMac 21.5 inch : 10 chiếc
6 Thực hành khách sạn 3 Quầy lễ tân, sofa, kệ hoa,… Quản trị khách sạn/ Khối ngành VII

 

Quầy bar, bồn rửa tay, kệ trưng bày, bàn ghế..
Giường ngủ, tủ đựng quần áo, tivi, bàn tiếp khách…
7 Xưởng thực hành vẽ 1 Giá vẽ, tranh, tượng, ghế Thiết kế đồ họa/Khối ngành II

Thiết kế mỹ thuật số/ Công nghệ thông tin/ Khối ngành V

1.3. Thống kê về học liệu (giáo trình, học liệu, tài liệu, sách tham khảo…sách, tạp chí, kể cả e-book, cơ sở dữ liệu điện tử) trong thư viện

STT Khối ngành đào tạo/Nhóm ngành Số lượng
1. Khối ngành/Nhóm ngành I
2. Khối ngành II 5,848
3. Khối ngành III 41,178
4. Khối ngành IV
5. Khối ngành V 49,682
6. Khối ngành VI
7. Khối ngành VII 27,895
8. Tài liệu chung cho tất cả các ngành 24,141

1.4. Danh sách giảng viên cơ hữu chủ trì giảng dạy và tính chỉ tiêu tuyển sinh – trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành giáo Giáo dục Mầm non.

STT Họ và tên Giới tính Chức danh khoa học Trình độ chuyên môn Chuyên môn đào tạo Giảng dạy môn chung Ngành/ trình độ chủ trì giảng dạy và tính chỉ tiêu tuyển sinh
Cao đẳng Đại học
Mã ngành Tên ngành Mã ngành Tên ngành
1 Lý Quỳnh Trang Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
2 Trần Hoàng Thúy Vy Nữ ThS T.Anh cho người nói ngôn ngữ # X
3 Phạm Kim Chi Nữ ThS Lý luận&p.pháp giảng dạy T.Anh X
4 Espiritu Magayaga Leonard David Nam ThS Sư Phạm Anh Văn X
5 Phạm Tuyết Hạnh Hà Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
6 Trần Thị Huyền Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
7 Trương Thị Hoàng Phúc Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
8 Phạm Minh Ngọc An Nữ ThS Lý luận&p.pháp giảng dạy T.Anh X
9 Thái Yên Hà Nữ ThS T.Anh cho người nói ngôn ngữ # X
10 Nguyễn Ngọc Trầm Nữ ĐH Ngữ văn Anh X
11 Trịnh Phương Anh Nữ ThS Quản lý kinh tế X
12 Nguyễn Hạnh Nguyên Nữ ThS Kinh tế X
13 Nguyễn Hồng Chi Nữ ThS Lý luận&p.pháp giảng dạy T.Anh X
14 Vi Thị Bảo Thoa Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
15 Nguyễn Thị Hồng Ngọc Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
16 Lê Nguyên Ngọc Nam ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
17 Ngô Thị Thúy An Nữ ThS Kinh tế và Quản trị nông thôn X
18 Phan Chí Trứ Nam ThS Ngôn ngữ học ứng dụng X
19 Lưu Trọng Luân Nam ThS T.Anh cho người nói ngôn ngữ # X
20 Lê Hà Vân Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
21 Nguyễn Thị Thu Thảo Nữ ThS Lý luận&p.pháp giảng dạy T.Anh X
22 Đỗ Phương Thảo Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
23 Nguyễn Đình Sơn Nam ThS Quản trị kinh doanh X
24 Vũ Chí Thành Nam ThS Kinh tế X
25 Vũ Thị Phương Thảo Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
26 La Thị Cẩm Tú Nữ ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
27 Hoàng Ngọc Minh Nữ TS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
28 Phạm Thị Vân Anh Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
29 Đinh Cao Tường Nam ThS Ngôn ngữ học ứng dụng X
30 Lê Thị Sinh Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
31 Phan Thùy Thiên Hương Nữ ThS T.Anh cho người nói ngôn ngữ # X
32 Sheila Malte Dilag Nữ ĐH T.Anh cho người nói ngôn ngữ # X
33 Nguyễn Thị Như Ngọc Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
34 Nguyễn Trường Sơn Nam ThS Quản trị kinh doanh X
35 Đỗ Thị Thanh Huyền Nữ ThS Kinh doanh và tài chính QT 7340120 Kinh doanh quốc tế
36 Nguyễn Đình Khôi Nam TS Kinh tế 7340101 Quản trị kinh doanh
37 Nguyễn Thị Bích Liên Nữ ĐH Mỹ thuật công nghiệp đồ họa 7210403 Thiết kế đồ họa
38 Lưu Thị Hiền Nữ ĐH Thiết kế đồ họa 7210403 Thiết kế đồ họa
39 Huỳnh Phạm Ngọc Lâm Nam ThS Quản trị kinh doanh 7210403 Thiết kế đồ họa
40 Nguyễn Viết Tân Nam ThS Mỹ thuật 7210403 Thiết kế đồ họa
41 Nguyễn Nhựt Tân Nam ThS Quản trị kinh doanh X
42 Mai Thị Diễm Hương Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
43 Đinh Việt Dũng Nam ThS Tài chính ngân hàng 7340101 Quản trị kinh doanh
44 Nguyễn Ánh Lợi Nữ TS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
45 Nguyễn Quốc Bảo Nam ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
46 Nguyễn Thị Mai Lan Nữ TS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
47 Cao Trung Hiếu Nam ĐH Truyền thông thị giác 7210403 Thiết kế đồ họa
48 Nguyễn Thị Phương Nữ ĐH Thiết kế đồ họa 7210403 Thiết kế đồ họa
49 Pechart Marc Robert Nam ĐH Truyền thông 7210403 Thiết kế đồ họa
50 Hoàng Hà Nhi Nữ ThS Kiến trúc 7210403 Thiết kế đồ họa
51 Trần Bình Dương Nam ThS Mỹ thuật đa phương tiện 7210403 Thiết kế đồ họa
52 Nguyễn Ngọc Hà Nữ ThS Kinh tế đối ngoại X
53 Phạm Thị Hòa Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
54 Nguyễn Duy Ly Nữ ThS Kinh doanh quốc tế 7340120 Kinh doanh quốc tế
55 Ngô Trần Thái Dương Nam TS Kinh tế học 7340101 Quản trị kinh doanh
56 Trần Hải Đăng Nam ThS Ngôn ngữ học ứng dụng X
57 Nguyễn Thị Thủy Nữ ThS Lý luận&p.pháp giảng dạy T.Anh X
58 Đỗ Anh Vũ Nam ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
59 Lê Thị Minh Sang Nữ ThS Lý luận&p.pháp giảng dạy T.Anh X
60 Đỗ Thị Bích Hiền Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
61 Lương Chí Thọ Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
62 Nguyễn Đỗ Anh Khoa Nam ĐH Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
63 Bùi Vũ Nga Nữ ĐH Thiết kế đồ họa 7210403 Thiết kế đồ họa
64 Phạm Hữu Thắng Nam ĐH Mỹ thuật 7210403 Thiết kế đồ họa
65 Phạm Thị Hải Vân Nữ ThS Thiết kế đồ họa 7210403 Thiết kế đồ họa
66 Nguyễn Hồng Trường Nam ThS Thiết kế đồ họa 7210403 Thiết kế đồ họa
67 Nguyễn Thị Minh Trang Nữ ĐH Thiết kế đồ họa 7210403 Thiết kế đồ họa
68 Đoàn Ngọc Quý Nam ĐH Đồ hoạ 7210403 Thiết kế đồ họa
69 Tạ Duy Nam ThS Mỹ thuật 7210403 Thiết kế đồ họa
70 Nguyễn Phương Anh Nữ ThS Lý luận và lịch sử Mỹ thuật ứng dụng 7210403 Thiết kế đồ họa
71 Nguyễn Văn Sa Nam ThS Ngôn ngữ học ứng dụng X
72 Phan Thị Thùy Linh Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
73 Lê Thùy Trang Nữ ThS T.Anh cho người nói ngôn ngữ # X
74 Lê Ngân Hà Nữ ThS Lý luận&p.pháp giảng dạy T.Anh X
75 Nguyễn Thị Ngọc Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
76 Nguyễn Minh Long Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
77 Huỳnh Ngọc Thái Anh Nam ĐH Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
78 Araujo Junior Demerval Alves De Nam ĐH Nghệ thuật 7210403 Thiết kế đồ họa
79 Phạm Thị Minh Hiền Nữ ĐH Đồ hoạ 7210403 Thiết kế đồ họa
80 Phạm Thị Phượng Nữ ThS Văn hóa học 7210403 Thiết kế đồ họa
81 Nguyễn Hoàng Yến Nữ ThS Lý luận và lịch sử Mỹ thuật 7210403 Thiết kế đồ họa
82 Lê Anh Tuấn Nam ThS Quản trị kinh doanh X
83 Đào Thị Mộng Hiền Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
84 Lê Thị Phương Anh Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
85 La Thị Vân Nữ ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
86 Võ Minh Sang Nam TS Kinh tế nông nghiệp 7340101 Quản trị kinh doanh
87 Trần Anh Khoa Nam ThS Mỹ thuật đa phương tiện 7210403 Thiết kế đồ họa
88 Đỗ Thị Bích Vân Nữ ĐH Tin học 7480201 Công nghệ thông tin
89 Hồ Thị Thảo Nguyên Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
90 Lê Thanh Ngân Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
91 Phạm Hoài Bắc Nam TS Kinh tế X
92 Trần Vi Anh Nữ ThS Kinh doanh quốc tế X
93 Vương Thúy Hằng Nữ ThS Lí luận văn học X
94 Đào Thị Thoa Nữ ThS Quản lý giáo dục X
95 Lương Thị Hồng Anh Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
96 Hoàng Việt Hà Nam TS Quản trị kinh doanh X
97 Trần Thanh Hậu Nữ TS Quản trị kinh doanh X
98 Trần Ngọc Quyên Nữ ĐH Thiết Kế Nội Thất 7210403 Thiết kế đồ họa
99 Shruthi Thaiveppil Gopi Nữ ĐH Xây dựng dân dụng 7210403 Thiết kế đồ họa
100 Cao Diệu Linh Nữ ThS Lý luận và lịch sử Mỹ thuật 7210403 Thiết kế đồ họa
101 Bùi Hoa Hạ Nữ ThS Thiết kế đồ họa 7210403 Thiết kế đồ họa
102 Huỳnh Thanh Hoàng Nam ĐH Tin học 7480201 Công nghệ thông tin
103 Hà Thị Hải Yến Nữ ThS Quản lý công và Doanh nghiệp X
104 Nguyễn Văn Hiển Nam ThS Quản trị kinh doanh X
105 Đỗ Tiến Long Nam TS Quản trị kinh doanh X
106 Hoàng Lâm Tịnh Nam TS Kinh tế X
107 Trương Văn Đạo Nam TS Kinh tế X
108 Võ Thanh Đông Nam ThS Quản trị kinh doanh X
109 Trần Minh Phước Nam ThS Kế toán X
110 Nguyễn Hải Nam Nam ThS CNTT & Truyền thông 7320104 Truyền thông đa phương tiện
111 Trần Thanh Danh Nam ThS Quản trị kinh doanh X
112 Phạm Vân Quỳnh Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
113 Nguyễn Thành Tâm Nam ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
114 Bùi Xuân Chung Nam TS Kinh tế 7340101 Quản trị kinh doanh
115 Trần Việt Trung Nam TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
116 Đặng Kim Thi Nữ ĐH Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
117 Chu Đình Phú Nam ThS Kinh tế X
118 Lê Thị Thanh Hà Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
119 Hà Nguyên Nam ThS Quản trị kinh doanh X
120 Nguyễn Phi Long Nam TS Quản trị kinh doanh X
121 Đỗ Quỳnh Hoa Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
122 Vũ Thu Chinh Nữ ThS Kinh doanh và quản lý X
123 Ngô Ngọc Trâm Nữ ĐH Báo chí 7320104 Truyền thông đa phương tiện
124 Dumapis Arlene Bentican Nữ ĐH Quản trị khách sạn X
125 Trần Thị Lệ Quyên Nữ ThS Thiết kế tương tác 7210403 Thiết kế đồ họa
126 Trần Thị Vân Nữ ĐH Tin học 7480201 Công nghệ thông tin
127 Nguyễn Đăng Hậu Nam TS Kinh tế X
128 Trần Công Diệu Nam TS Kinh tế X
129 Nguyễn Thị Quỳnh Anh Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
130 Lê Minh Hằng Nữ ThS Business Teacher Education X
131 Nguyễn Hoàng Thảo Nữ ThS Quan hệ công chúng 7320104 Truyền thông đa phương tiện
132 Trần Thị Diễm Phúc Nữ ThS Quản lý Tài nguyên và Môi trường X
133 Lương Thị Nhung Nữ ThS Xã hội học X
134 Lê Hải Đăng Nam ThS Kinh tế phát triển X
135 Đinh Thị Hải Hà Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
136 Trần Thị Thu Yến Nữ TS Kinh tế X
137 Vũ Lê Vân Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
138 Nguyễn Minh Thu Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
139 Đặng Thị Thanh Hường Nữ ThS Luật X
140 Nguyễn Thành Luân Nam ĐH Công nghệ thông tin 7480202 An toàn thông tin
141 Lại Minh Đăng Nam ĐH Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
142 Nguyễn Mạnh Hưng Nam ĐH Quay phim 7210403 Thiết kế đồ họa
143 Nguyễn Hữu Thái Nam ĐH Đồ họa 7210403 Thiết kế đồ họa
144 Nguyễn Đắc Đạt Nam ThS Kiến trúc 7210403 Thiết kế đồ họa
145 Phan Mai Chi Nữ ThS Mỹ thuật tạo hình 7210403 Thiết kế đồ họa
146 Nguyễn Đức Việt Nam ĐH Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
147 Trương Đình Trang Nam ĐH Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
148 Lương Anh Tuấn Nam ĐH Sư phạm tin học 7480201 Công nghệ thông tin
149 Nguyễn Quốc Long Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
150 Chu Thành Nam TS Kinh tế X
151 Nguyễn Xuân Giao Nam TS Quản trị kinh doanh X
152 Trương Ngọc Anh Nữ ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
153 Trần Thị Thu Hằng Nữ ThS Kinh tế X
154 Phạm Thị Phương Nữ ĐH Báo chí 7320104 Truyền thông đa phương tiện
155 Hoàng Trung Dũng Nam TS Luật Kinh tế X
156 Lê Anh Sơn Nam TS Quản trị kinh doanh X
157 Trần Lý Anh Tuấn Nam ThS Luật Kinh tế X
158 Đào Minh Hà Nữ ThS Kinh tế X
159 Võ Mỹ Thiên Kim Nữ ThS Truyền thông 7320104 Truyền thông đa phương tiện
160 Nguyễn Tất Trung Nam ThS Quản trị kinh doanh 7480103 Kỹ thuật phần mềm
161 Nguyễn Thanh Điền Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
162 Nguyễn Quang Hưng Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
163 Nguyễn Khánh Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
164 Trần Hữu Thiện Nam ĐH Kỹ thuật phần mềm 7480103 Kỹ thuật phần mềm
165 Đặng Quang Vinh Nam ĐH Tin học 7480202 An toàn thông tin
166 Giang Vỹ Hùng Nam ĐH Xử Lý Thông Tin 7480201 Công nghệ thông tin
167 Hồ Hải Nam ThS Mạng máy tính và truyền thông 7480202 An toàn thông tin
168 Đào Ngọc Anh Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
169 Nguyễn Duy Phương Nam ThS Khoa học thư viện X
170 Bùi Thị Trang Nữ ThS Lịch sử X
171 Nguyễn Hữu Huy Nam ĐH Kỹ thuật phần mềm 7480103 Kỹ thuật phần mềm
172 Huỳnh Minh Kim Nam ĐH Khoa học 7480201 Công nghệ thông tin
173 Trần Thị Hường Nữ ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
174 Vũ Thị Thùy Dương Nữ ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
175 Hoàng Như Vĩnh Nam ThS Thiết kế và công nghệ hệ thống 7480201 Công nghệ thông tin
176 Đặng Hoàng Vũ Nam TS Toán học X
177 Ngô Thị Hoàng Oanh Nữ ThS Quản lý giáo dục X
178 Nguyễn Thị Thanh Minh Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
179 Nguyễn Thị Lan Hương Nữ TS Kinh tế X
180 Lê Thị Kim Nga Nữ TS Kinh tế X
181 Thái Thị Hoàng Lam Nữ ThS Quản lý giáo dục X
182 Hồ Đại Sỹ Nam ThS Quản lý giáo dục X
183 Trần Thị Loan Nữ ĐH Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
184 Lâm Văn Tư Nam ĐH Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
185 Nguyễn Phát Tài Nam ĐH Điện – Điện tử 7520207 Kỹ thuật điện tử –  viễn thông
186 Phan Thanh Trà Nữ ThS Tin học 7480103 Kỹ thuật phần mềm
187 Vũ Thanh Phong Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
188 Dương Thiên Tứ Nam ThS Hệ thống thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
189 Lê Trọng Đạt Nam ĐH Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
190 Lê Văn Thuận Nam ĐH Lâm nghiệp xã hội X
191 Hồ Ngọc Lợi Nam ĐH Huấn luyện thể thao X
192 Phạm Thị Như Quỳnh Nữ ĐH Quản trị kinh doanh X
193 Nguyễn Tuấn Anh Nam ThS Thông tin thư viện X
194 Phạm Ngọc Anh Nam ThS Triết học X
195 Lương Hoàng Hướng Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
196 Nguyễn Phước Cường Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
197 Vũ Thị Diệu Thư Nữ ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
198 Nguyễn Nghiệm Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
199 Lê Văn Phụng Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
200 Lã Ngọc Quang Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
201 Hồ Thị Bảo Nhung Nữ ThS Du lịch X
202 Bùi Phương Oanh Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Hàn 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
203 Nguyễn Thu Hằng Nữ TS Quản trị kinh doanh X
204 Trương Thị Ngọc Thạch Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
205 Hoàng Thị Thanh Hương Nữ ThS Kinh tế X
206 Trần Thùy Dương Nữ ThS Truyền thông 7320104 Truyền thông đa phương tiện
207 Vũ Thị Việt Hà Nữ ThS Quản trị du lịch 7810201 Quản trị khách sạn
208 Bùi Quang Khánh Nam ĐH Tin học Quản Lý 7480201 Công nghệ thông tin
209 Trần Bá Hộ Nam ĐH Tin học 7480201 Công nghệ thông tin
210 Võ Nguyên Hùng Nam ĐH Tin học 7480201 Công nghệ thông tin
211 Trần Trọng Minh Nam ThS Vật liệu và linh kiện nano 7480201 Công nghệ thông tin
212 Nguyễn Thị Thanh Xuân Nữ ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
213 Nguyễn Văn Nam Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
214 Trần Minh Hùng Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
215 Hoàng Thị Thu Hương Nữ ThS Quản trị du lịch và lữ hành X
216 Lục Đức Thành Nam ĐH Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
217 Nguyễn Tuân Nam ĐH Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
218 Trương Thị Mỹ Ngọc Nữ ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
219 Trần Quý Ban Nam ThS Quản lý kinh tế 7480201 Công nghệ thông tin
220 Nguyễn Hồng Quý Nam ThS Khoa học giáo dục X
221 Nguyễn Như Nguyệt Nữ ThS Âm nhạc X
222 Đỗ Kinh Kha Nam ĐH Vovinam Việt Võ Đạo X
223 Châu Thị Thu Thủy Nữ ThS Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
224 Fujii Hiroshi Nam ThS Khoa học nhân văn X
225 Lê Thị Kim Dung Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Nhật 7220209 Ngôn ngữ Nhật
226 Nguyễn Thủy Hương Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
227 Nguyễn Hồng Chí Nam TS Ngoại ngữ – Tiếng Anh 7220201 Ngôn ngữ Anh
228 Nguyễn Đăng Huy Vũ Nam ThS Marketing X
229 Phan Thị Bảo Trâm Nữ ThS Kinh tế 7340101 Quản trị kinh doanh
230 Huỳnh Tấn Hội Nam ThS T.Anh cho người nói ngôn ngữ # + Chứng chỉ N1 7220209 Ngôn ngữ Nhật
231 Đỗ Thị Vân Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Nhật 7220209 Ngôn ngữ Nhật
232 Vũ Văn Chính Nam ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
233 Nguyễn Thị Thu Lan Nữ TS Ngoại ngữ – Tiếng Anh 7220201 Ngôn ngữ Anh
234 Nguyễn Văn Kỳ Long Nam ThS Quản trị kinh doanh X
235 Nguyễn Đức Nam Nam ĐH Sư phạm giáo dục thể chất X
236 Trần Phương Nam Nam ĐH Giáo dục thể chất X
237 Hà Anh Cương Nam ThS Kinh tế phát triển X
238 Nguyễn Hữu Hiệp Nam ThS Kiến trúc X
239 Cao Hoàng Phúc Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
240 Trần Duy Phong Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
241 Nguyễn Văn Định Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
242 Tạ Thị Mai Nữ ThS Hệ thống thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
243 Nguyễn Xuân Biên Nam ThS Giáo dục học X
244 Lê Triệu Yên Nam ĐH Luật X
245 Đỗ Thị Kim Ánh Nữ ĐH Đông Nam Á học X
246 Đặng Thị Thanh Huyền Nữ ThS Kinh tế X
247 Huỳnh Thị Liên Nữ ThS Văn học X
248 Lê Anh Tuấn Nam ThS Giáo dục học X
249 Lê Anh Tú Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
250 Nguyễn Ngọc Anh Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
251 Nguyễn Văn Tẩn Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
252 Thang Đức Thắng Nam TS Báo chí 7320104 Truyền thông đa phương tiện
253 Đoàn Thanh Nghiêm Nam ThS Kế toán 7340101 Quản trị kinh doanh
254 Dương Trọng Phú Sơn Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
255 Đặng Sơn Tùng Nam ThS Khoa học 7480201 Công nghệ thông tin
256 Tô Thanh Hải Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
257 Bùi Thị Trang Nữ ThS Văn học nước ngoài X
258 Đỗ Thị Hồng Cẩm Nữ ThS Quản lý giáo dục 7220209 Ngôn ngữ Nhật
259 Trần Sơn Nam PGS TS Ngôn ngữ Nhật 7220209 Ngôn ngữ Nhật
260 Đỗ Thị Thu Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh 7220201 Ngôn ngữ Anh
261 Trịnh Thị Mai Nữ ThS Tâm lý học X
262 Phùng Thị Hương Thảo Nữ ThS Quản lý giáo dục X
263 Nguyễn Thành Quân Nam ĐH Giáo dục thể chất X
264 Trịnh Thị Thu Thảo Nữ ThS Khoa học giáo dục X
265 Ngô Quỳnh Bảo Trâm Nữ ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
266 Đỗ Văn Phú Nam ThS Giáo dục thể chất X
267 Lê Văn Hùng Nam ĐH Ngoại ngữ – Tiếng Pháp X
268 Nguyễn Văn Tấn Nam ĐH Giáo dục thể chất X
269 Nguyễn Thị Thu Hiền Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
270 Nguyễn Thị Trang Nữ ThS Lịch sử X
271 Hoàng Đức Quang Nam ThS Tin học 7480201 Công nghệ thông tin
272 Dương Hồng Quang Nam ThS Kỹ Thuật 7480103 Kỹ thuật phần mềm
273 Huỳnh Văn Bảy Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
274 Nguyễn Thị Cẩm Hương Nữ ThS Kỹ thuật phần mềm 7480103 Kỹ thuật phần mềm
275 Dương Ngọc Tú Nam ĐH Âm nhạc X
276 Hà Vĩ Hùng Nam ĐH Sư phạm giáo dục thể chất X
277 Nguyễn Thị Vân Dung Nữ ThS Du lịch học 7810201 Quản trị khách sạn
278 Nguyễn Thị Sương Nữ ĐH Ngoại ngữ – Tiếng Nhật X
279 Nguyễn Quang Minh Nam ThS Châu Á học 7220209 Ngôn ngữ Nhật
280 Hứa Quốc Thuận Nam ThS Tài chính ngân hàng X
281 Trần Trọng Huỳnh Nam ThS Toán học X
282 Trần Tuấn Cường Nam ThS Quản trị kinh doanh X
283 Nguyễn Thu Giang Nữ ThS Quản lý kinh tế X
284 Nguyễn Đức Lộc Nam TS Kinh tế X
285 Nguyễn Nam Cường Nam ThS Quản lý giáo dục 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
286 Nguyễn Cường Nam ĐH Ngoại ngữ – Tiếng Nhật 7220209 Ngôn ngữ Nhật
287 Nguyễn Thị Thanh Ngân Nữ ThS Khoa học Nhân văn (TN Tiếng Nhật, ĐH HN; Chứng chỉ N1) 7220209 Ngôn ngữ Nhật
288 Đỗ Thị Thu Hà Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
289 Phan Nhật Trung Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
290 Huỳnh Công Việt Ngữ Nam ThS Kỹ Thuật 7480201 Công nghệ thông tin
291 Đỗ Thái Giang Nam ThS Kỹ thuật phần mềm 7480103 Kỹ thuật phần mềm
292 Thân Thị Ngọc Vân Nữ ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
293 Lê Thị Duyên Nữ TS Giảng dạy tiếng Anh 7220201 Ngôn ngữ Anh
294 Tôn Thất Hoài Nam ThS Quản trị kinh doanh X
295 Hà Đăng Khôi Nam ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
296 Lê Thị Ngọc Quyên Nữ ĐH Sinh học X
297 Từ Thanh Phong Nam ĐH Giáo dục thể chất X
298 Tống Ngọc Hoa Nữ ĐH Quản lý giáo dục X
299 Đỗ Thị Minh Thủy Nữ ThS Quản lý giáo dục X
300 Phan Văn Mạnh Nam ĐH Sư phạm giáo dục thể chất X
301 Nguyễn Ngọc Anh Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Nhật 7220209 Ngôn ngữ Nhật
302 Lê Thị Kim Oanh Nữ ThS Châu Á học 7220209 Ngôn ngữ Nhật
303 Darlenne Pebris Nữ ĐH Sư phạm tiếng Anh X
304 Nguyễn Thị Minh Nguyệt Nữ ThS Sư phạm tiếng Anh 7220201 Ngôn ngữ Anh
305 Đặng Thị Ngọc Huyền Nữ ThS Quản Trị Dự Án X
306 Nguyễn Phương Dung Nữ ThS Marketing X
307 Hoàng Thành Nam ThS Thương mại X
308 Trần Tuấn Anh Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
309 Lê Thanh Nhuận Nam ThS Lý thuyết xác suất và thống kê Toán X
310 Emily Cabalida De Guzman Nữ ĐH Business Teacher Education X
311 Rainier Troy Vasquez Garin Nam ĐH Vật lý trị liệu X
312 Lê Huy Hùng Nam ThS Kế toán X
313 Nguyễn Thị Quỳnh Hoa Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh 7220201 Ngôn ngữ Anh
314 Phạm Xuân Hùng Nam ThS Quản trị kinh doanh X
315 Cecile Aura A. Babaran Nữ ĐH Điện tử viễn thông X
316 Llena Jannette Nimenzo Nữ ĐH Khoa Học Xã Hội X
317 Nguyễn Thị Thanh Thùy Nữ ĐH Quản trị kinh doanh X
318 Kiều Trọng Khánh Nam ThS Kỹ Thuật 7480201 Công nghệ thông tin
319 Hoàng Xuân Sơn Nam ThS Điện tử viễn thông 7480201 Công nghệ thông tin
320 Ngô Tùng Sơn Nam ThS CNTT và truyền thông 7480201 Công nghệ thông tin
321 Trần Thanh Hiệp Nam ThS Toán học X
322 Trần Thị Chung Toàn Nữ PGS TS Lý luận ngôn ngữ 7220209 Ngôn ngữ Nhật
323 Vũ Thị Bích Hiệp Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh 7220201 Ngôn ngữ Anh
324 Phương Thị Thanh Huyền Nữ TS Giảng dạy tiếng Anh cho người nói ngôn ngữ khác 7220201 Ngôn ngữ Anh
325 Hồ Hữu Lực Nam ThS Quản trị doanh nghiệp X
326 Lê Thị Loan Nữ ThS Luật X
327 Lê Thanh Nhân Nam ĐH Đông Nam Á học X
328 Nguyễn Hà Thành Nữ ThS Tâm lý học X
329 Trần Thị Hằng Nữ ThS Khoa học giáo dục X
330 Võ Minh Luân Nam ĐH Giáo dục thể chất X
331 Nguyễn Thị Phương Anh Nữ ThS Giáo dục học X
332 Trần Phước Sinh Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
333 Lâm Nguyễn Trung Nam Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
334 Lê Tuấn Dũng Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
335 Thân Văn Sử Nam ThS Kỹ Thuật 7480201 Công nghệ thông tin
336 Ngô Phước Nguyên Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
337 Michael Omar Nam ThS CNTT và truyền thông 7480201 Công nghệ thông tin
338 Trần Khánh Hiệp Nam ThS An toàn thông tin 7480202 An toàn thông tin
339 Vương Minh Tuấn Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
340 Giáp Thị Quỳnh Nga Nữ ThS Thông tin thư viện X
341 Phạm Thế Hùng Nam TS Triết học X
342 Phạm Thị Mỹ Dung Nữ ThS Giáo dục và phát triển cộng đồng X
343 Nguyễn Thu Thủy Nữ ThS Âm nhạc X
344 Nguyễn Thị Hoài Nữ ĐH Sư phạm giáo dục thể chất X
345 Morondos Julieto Banghal Nam ĐH Lâm nghiệp xã hội X
346 Đặng Thanh Bình Nam ThS Quản lý giáo dục X
347 Nguyễn Thanh Nam Nam ThS Luật X
348 Nguyễn Thị Vi Hằng Nữ ThS Luật dân sự X
349 Đặng Kiều Oanh Nữ ĐH Quan hệ quốc tế X
350 Nguyễn Việt Anh Nam TS Marketing X
351 Hoàng Anh Tuấn Nam TS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
352 Lương Mai Nhất Linh Nữ ThS Kinh tế X
353 Nguyễn Ngọc Hải Nữ ĐH Báo chí đa phương tiện 7320104 Truyền thông đa phương tiện
354 Bhaskar Sen Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
355 Lê Vũ Trường Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
356 Bùi Ngọc Anh Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
357 Đào Trọng Duy Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
358 Trần Thanh Nguyên Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
359 Đào Ngọc Tuấn Anh Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
360 Tạ Đình Tiến Nam ThS Khoa học máy tính 7480101 Khoa học máy tính
361 Trần Văn Hoàng Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
362 Đinh Phước Vinh Nam ThS Toán học X
363 Johnrey Limpag Piad Nam ĐH Giáo dục trung học X
364 Trương Thảo Uyên Nữ ThS Phương pháp giảng dạy TiếngAnh X
365 Nguyễn Thị Minh Trang Nữ ThS Quản lý giáo dục X
366 Nguyễn Khắc Hùng Nam TS Hành chính và Quản lý X
367 Lưu Văn Hùng Nam ThS Sư phạm thể dục thể thao X
368 Vũ Thị Tuyết Mai Nữ ThS Toán ứng dụng X
369 Joaquin Ernaida Mae Inigo Nữ ĐH Giáo dục tiểu học X
370 Maria Theresa S. Mamis Nữ ThS Quản lý X
371 Nguyễn Đình An Nam ThS Quản lý giáo dục X
372 Nguyễn Thị Thủy Nữ ThS Kinh doanh và quản lý 7340101 Quản trị kinh doanh
373 Nguyễn Siêu Đẳng Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
374 Phạm Văn Vững Nam ThS Kỹ thuật máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
375 Nguyễn Bảo Trung Nam ThS Kỹ thuật phần mềm ô tô 7480103 Kỹ thuật phần mềm
376 Lê Thanh Hải Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
377 Mai Hoàng Đỉnh Nam ThS Khoa học máy tính 7480202 An toàn thông tin
378 Quách Luyl Đa Nam ThS Hệ thống thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
379 Lương Trung Kiên Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
380 Tô Thanh Bình Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
381 Đỗ Quốc Bình Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
382 Đỗ Quang Huy Nam ThS Công nghệ phần mềm 7480103 Kỹ thuật phần mềm
383 Nguyễn Tấn Danh Nam ThS Công nghệ thông tin 7480202 An toàn thông tin
384 Phạm Công Thành Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
385 Lại Đức Hùng Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
386 Ngô Đăng Hà An Nam ThS Kỹ Thuật 7480201 Công nghệ thông tin
387 Phan Trường Lâm Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
388 Nguyễn Đình Hải Nam ThS Báo chí 7320104 Truyền thông đa phương tiện
389 Phạm Tùng Dương Nam ĐH Tin học 7480201 Công nghệ thông tin
390 Hoàng Quốc Việt Nam ĐH Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
391 Ngô Tiểu Huy Nam ĐH Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
392 Bùi Đình Chiến Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
393 Lữ Thanh Xuân Nam ThS Công tác xã hội X
394 Bùi Văn Phát Nam ThS Toán học X
395 Lilibeth Padilla Abrera Nữ ĐH Truyền thông X
396 Budiongan Mary Gale Olaso Nữ ThS Quản lý giáo dục X
397 Nguyễn Xuân Phú Nam ThS Kỹ thuật Thông tin viễn thông 7480103 Kỹ thuật phần mềm
398 Đoàn Nguyễn Thành Hòa Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
399 Tống Phước Quan Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
400 Vũ Thị Thanh Huyền Nữ ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
401 Lê Quốc Nam Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
402 Kiều Văn Nam Nam ThS Chính trị học X
403 Dubuc Sylvain Nam ĐH Kiến trúc X
404 Lê Đức Lợi Nam ĐH Quản trị kinh doanh X
405 Chu Ngọc Mai Nữ ThS Chính sách công X
406 Mai Thế Duy Nam TS Toán học X
407 Đinh Thành Trung Nam TS Toán học X
408 Abejo Karen Cheermaine Larraquel Nữ ĐH Quản trị khách sạn X
409 Louie Carlo Gayem Cadiz Nam ThS Master of Science in Nursing, TESOL Certificate X
410 Lê Thu Trang Nữ ThS Quan hệ quốc tế X
411 Hàng Bá Linh Nam ThS Triết học X
412 Trần Đặng Bảo Trân Nam ThS Quản lý X
413 Nguyễn Thùy Chi Nữ ĐH Nhạc cụ truyền thống X
414 Trần Ngọc Tuấn Nam ĐH Công nghệ thông tin X
415 Đoàn Thị Thanh Hương Nữ TS Kinh tế 7810201 Quản trị khách sạn
416 Bùi Thị Thanh Trúc Nữ ĐH Nhật bản học X
417 Phạm Thị Thanh Hoa Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Nhật 7220209 Ngôn ngữ Nhật
418 Hoàng Đức Đoàn Nam ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
419 Đặng Thị Thanh Vân Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh 7220201 Ngôn ngữ Anh
420 Nguyễn Hữu Hoàng Giao Nam ThS Quản trị kinh doanh X
421 Trần Thị Diệu Nữ ThS Marketing 7340101 Quản trị kinh doanh
422 Trần Thị Hải Yến Nữ ThS Thương mại 7340120 Kinh doanh quốc tế
423 Lê Mộng Thúy Nữ ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
424 Phạm Thùy Dương Nữ ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
425 Phan Thị Hải Sơn Nữ ThS Công nghệ Nano 7480103 Kỹ thuật phần mềm
426 Nguyễn Trọng Tài Nam ThS Khoa học 7480202 An toàn thông tin
427 Nguyễn Trí Thông Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
428 Nguyễn Văn Lành Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
429 Nguyễn Huy Hùng Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
430 Lê Thị Thanh Nga Nữ ThS Điện tử viễn thông 7480201 Công nghệ thông tin
431 Vũ Mạnh Tuấn Nam ThS Huấn luyện thể thao X
432 Phạm Hùng Quý Nam PGS TS Toán học X
433 Lorenzo Judith Macailing Nữ ĐH Giáo dục tiểu học X
434 Roy Manatad Gocela Nam ĐH Bachelor of Science in Nursing, TEFL Certificate X
435 Dương Thị Thúy Thơ Nữ ThS Triết học X
436 Nguyễn Đình Hùng Nam TS Kế toán X
437 Vũ Y Doãn Nam ThS Vật lý X
438 Trần Hoài Thu Nữ ThS Ngôn ngữ Trung X
439 Trần Đình Thành Nam ThS Quản trị học và kinh tế học 7340101 Quản trị kinh doanh
440 Vũ Minh Trang Nữ ThS Marketing 7340101 Quản trị kinh doanh
441 Trịnh Trọng Hùng Nam TS Quản trị kinh doanh 7340120 Kinh doanh quốc tế
442 Lường Thị Ngọc Thiên Trang Nữ ĐH Thiết kế Mỹ thuật trang phục 7210403 Thiết kế đồ họa
443 Trương Hoàng Anh Nam ĐH Thiết kế đồ họa 7210403 Thiết kế đồ họa
444 Phan Bảo Châu Nữ ThS Thiết kế 7210403 Thiết kế đồ họa
445 Nguyễn Minh Kiên Nam ThS Thiết kế Mỹ thuật trang phục 7210403 Thiết kế đồ họa
446 Nguyễn Thu Hằng Nữ ThS Lý luận&p.pháp giảng dạy T.Anh X
447 Trần Thị Sông Nữ ThS T.Anh cho người nói ngôn ngữ # X
448 Nguyễn Xuân Nhi Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
449 Huỳnh Minh Tâm Nam ThS Sư phạm tiếng Anh X
450 Đoàn Thị Minh Hồng Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
451 Lê Diệu Thúy Nữ ThS Quản lý kinh tế X
452 Lê Văn Nhân Nam ThS Quản trị kinh doanh X
453 Nguyễn Thị Thu Nga Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
454 Phạm Thành Nam Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
455 Đặng Quang Minh Nam ĐH Kỹ thuật phần mềm 7480103 Kỹ thuật phần mềm
456 Nguyễn Hoàng Giang Nam ĐH Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa 7480201 Công nghệ thông tin
457 Nguyễn Hoài Linh Nam ĐH Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
458 Trần Ngọc Sương Nữ ĐH Sư phạm tin học 7480201 Công nghệ thông tin
459 Trần Thanh Hải Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
460 Nguyễn Văn Sang Nam ThS Quản trị kinh doanh 7480103 Kỹ thuật phần mềm
461 Nguyễn Trần Trà Linh Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
462 Phạm Duy Việt Nam ThS Hóa học X
463 Hồ Lê Cảnh Hà Nam ThS Phát Triển Nông Thôn X
464 Trương Thu Huyền Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
465 Bùi Quang Tuyến Nam TS Quản trị kinh doanh X
466 Trần Đức Thanh Nam TS Quản trị kinh doanh X
467 Nguyễn Thanh Bình Nam TS Kinh tế X
468 Phạm Hoàng Long Nam ThS Quản trị kinh doanh X
469 Nguyễn Thị Hồng Phương Nữ ThS Kinh doanh quốc tế X
470 Lê Mai Thanh Thảo Nữ ĐH Báo chí 7320104 Truyền thông đa phương tiện
471 Nguyễn Quốc Trung Nam ĐH Quản trị DL nhà hàng khách sạn 7810201 Quản trị khách sạn
472 Lê Phạm Tuấn Kiệt Nam ThS Kỹ Thuật 7480201 Công nghệ thông tin
473 Đỗ Thị Tuyết Mai Nữ ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
474 Bùi Duy Linh Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
475 Phan Minh Tâm Nam ThS Kỹ thuật phần mềm 7480103 Kỹ thuật phần mềm
476 Nguyễn Duy Nghiêm Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
477 Võ Hồng Khanh Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
478 Nguyễn Thế Hoàng Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
479 Lâm Hữu Khánh Phương Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
480 Nguyễn Thị Nguyệt Minh Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Hàn 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc
481 Phương Ngô Kim Nữ ThS Quản lý giáo dục 7220209 Ngôn ngữ Nhật
482 Tạ Thanh Huyền Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Nhật 7220209 Ngôn ngữ Nhật
483 Nguyễn Thị Thúy Nga Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh 7220201 Ngôn ngữ Anh
484 Phạm Thị Phương Hà Nữ TS Ngoại ngữ – Tiếng Anh 7220201 Ngôn ngữ Anh
485 Nguyễn Thị Ngân Nữ ThS Thương mại ứng dụng X
486 Trương Đạt Anh Nam ThS Kinh tế phát triển 7340101 Quản trị kinh doanh
487 Đặng Ngọc Điệp Nam ĐH Sư phạm thể dục thể thao X
488 Bùi Lê Nhật Minh Nam ĐH Giáo dục thể chất X
489 Nguyễn Phương Thanh Nữ TS Hóa học X
490 Nguyễn Thị Tuyết Nhung Nữ ThS Nông nghiệp X
491 Tống Thị Thu Hương Nữ ThS Tâm lý học X
492 Bùi Thu Trang Nữ ThS Khoa học quản lý X
493 Lê Ngọc Trâm Nữ ThS Chính trị học X
494 Phùng Thế Lập Nam ThS Giáo dục học X
495 Nguyễn Văn Thiện Nam TS Toán học X
496 Diaz Cyrus Aldohesa Nam ĐH Giáo dục trung học X
497 Bazaleel Entrata Coniate Nam ĐH Phát thanh truyền hình X
498 Nguyễn Thanh Lịch Nam ThS Quan hệ quốc tế X
499 Vũ Thị Lan Anh Nữ ThS Tài chính đầu tư X
500 Chử Lan Phương Nữ TS Luật X
501 Nguyễn Dương Quỳnh Trang Nữ ThS Vật lý X
502 Nguyễn Thị Dung Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Trung X
503 Mai Thanh Nga Nữ ThS Toán ứng dụng 7480201 Công nghệ thông tin
504 Doãn Trung Tùng Nam TS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
505 Trần Đức Thanh Nam TS Địa lý X
506 Trương Công Duẩn Nam TS Vật lý X
507 Nguyễn Thị Quỳnh Anh Nữ ĐH Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
508 Hồ Hoàn Kiếm Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
509 Lê Phương Chi Nữ ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
510 Ngô Thị Thanh Vân Nữ ThS Tài chính X
511 Nguyễn Mạnh Hùng Nam TS Toán ứng dụng X
512 Nguyễn Thị Phương Loan Nữ ThS Tài chính X
513 Trần Thị Hợp Nữ ThS Sư phạm tiếng Trung X
514 Huỳnh Tấn Châu Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
515 Trần Thị Thúy Nữ TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
516 Phạm Uyên Phương Thảo Nữ ThS Kinh tế 7340101 Quản trị kinh doanh
517 Trần Khánh Trang Nữ ThS Thương mại 7340120 Kinh doanh quốc tế
518 Nguyễn Minh Trường Nam ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
519 Nguyễn Cao Nam Nam TS Quản lý hệ thống tự nhiên và nông thôn X
520 Tạ Ngọc Cầu Nam TS Toán cơ X
521 Phạm Tuấn Anh Nam ThS Giáo dục quốc tế tiếng Hán X
522 Trần Thị Hiếu Nữ ThS Toán ứng dụng 7480201 Công nghệ thông tin
523 Nguyễn Khắc Việt Nam TS Toán – Lý 7480202 An toàn thông tin
524 Đặng Tố Quyên Nữ ThS Giáo dục quốc tế tiếng Hán X
525 Nguyễn Thị Thu Mỹ Nữ ĐH Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
526 Đoàn Tấn Phát Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
527 Đỗ Công Hùng Nam TS Kỹ Thuật 7480103 Kỹ thuật phần mềm
528 Tôn Thất Nhật Khánh Nam ThS Toán – Tin ứng dụng 7480201 Công nghệ thông tin
529 Phan Đăng Cầu Nam TS Toán ứng dụng 7480201 Công nghệ thông tin
530 Phan Phương Đạt Nam TS Kỹ thuật 7480201 Công nghệ thông tin
531 Phan Thị Kim Khanh Nữ ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
532 Nguyễn Thị Tố Quyên Nữ ĐH Tài chính ngân hàng X
533 Phạm Thị Thu Trang Nữ ThS Giáo dục quốc tế tiếng Hán X
534 Nguyễn Sỹ Đông Nam ThS Điện tử viễn thông 7480103 Kỹ thuật phần mềm
535 Trần Đình Trí Nam TS Vật lý 7480103 Kỹ thuật phần mềm
536 Ngô Hoàng Giang Nam TS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
537 Phạm Đức Việt Nam ThS Tài chính 7340101 Quản trị kinh doanh
538 Nguyễn Quang Dũng Nam ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
539 Phan Thị Nga Nữ ThS Quản lý giáo dục X
540 Giang Thị Minh Thảo Nữ ThS Quản trị rủi ro X
541 Nguyễn Văn Long Nam ĐH Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
542 Nguyễn Xuân Hưng Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
543 Nguyễn Quang Hoan Nam PGS TS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
544 Hà Tuấn Anh Nam TS Hệ thống thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
545 Trần Đức Chung Nam TS Điện – Điện tử 7480201 Công nghệ thông tin
546 Phùng Duy Khương Nam TS Vật lý 7480103 Kỹ thuật phần mềm
547 Lê Hải Sơn Nam TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
548 Phan Thị Việt Hà Nữ ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
549 Nguyễn Thị Ngọc Quỳnh Nữ ThS Tài chính 7340101 Quản trị kinh doanh
550 Del Rosario Mary Ann Martin Nữ ĐH Sư phạm tiếng Anh X
551 Vũ Khắc Kỷ Nam TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
552 Vũ Diệu Thúy Nữ ThS Marketing 7340101 Quản trị kinh doanh
553 Nguyễn Thị Thanh Nhàn Nữ ThS Kinh tế phát triển 7340101 Quản trị kinh doanh
554 Trần Long Nam ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
555 Nguyễn Anh Quân Nam TS Kỹ Thuật 7480201 Công nghệ thông tin
556 Lại Hiền Phương Nữ TS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
557 Vũ Tùng Linh Nam ThS Quản lý quốc tế 7340120 Kinh doanh quốc tế
558 Nguyễn Minh Hải Nam ThS Phát triển bền vững 7340101 Quản trị kinh doanh
559 Trần Minh Phăng Nam ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
560 Tô Thị Thùy Dương Nữ ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
561 Trần Thanh Bích Trà Nữ ThS Facility Management X
562 Nguyễn Quốc Thụy Phương Nữ ThS Tài chính ngân hàng X
563 Đặng Thái Sơn Nam ĐH Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
564 Kiều Thị Thu Chung Nữ ThS Quản lý Hành chính công 7340101 Quản trị kinh doanh
565 Nguyễn Hữu Hướng Nam ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
566 Hoàng Thị Lan Anh Nữ ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
567 Vũ Bích Hạnh Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Nhật X
568 Ngô Văn Cẩm Nam TS Higher education leadership X
569 Phan Văn Hiếu Nam TS Tài chính X
570 Trần Thế Trung Nam TS Vật lý X
571 Nguyễn Thị Phương Lan Nữ ĐH Sư phạm tiếng Anh X
572 Nguyễn Xuân Huy Nam PGS TS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
573 Phan Đình Trâm Anh Nữ ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
574 Nguyễn Hoàng Linh Nữ ThS Thương mại Châu Âu X
575 Nguyễn Thị Minh Thi Nữ ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
576 Võ Thị Thu Hiền Nữ ĐH Sư phạm tiếng Anh X
577 Nguyễn Long Quốc Nam ThS T.Anh cho người nói ngôn ngữ # X
578 Phan Thị Kim Tiến Nữ ThS Văn học X
579 Trương Ngọc Thịnh Nam ThS Thị trường tài chính quốc tế X
580 Trần Công Mua Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
581 Cao Thị Hiền Nữ ĐH Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
582 Đặng Thị Minh Thuyết Nữ ThS T.Anh cho người nói ngôn ngữ # X
583 Lê Thị Kim Thu Nữ ThS Tài chính ngân hàng 7340201 Tài chính – Ngân hàng
584 Nguyễn Thùy Linh Nữ ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
585 Trần Minh Tùng Nam ThS Truyền thông X
586 Bùi Thị Thanh Hương Nữ ThS Định hình phong cách thời trang 7210403 Thiết kế đồ họa
587 Phạm Thị Dương Hồng Nữ ĐH Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
588 Trần Minh Hằng Nữ ThS Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
589 Nguyễn Thúy Hường Nữ ThS Xử Lý Thông Tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
590 Thái Tiểu Minh Nam ThS Kỹ Thuật 7480103 Kỹ thuật phần mềm
591 Huỳnh Thanh Phụng Nam ĐH Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
592 Lê Thị Minh Loan Nữ ThS T.Anh cho người nói ngôn ngữ # X
593 Phạm Ngọc Hà Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
594 Nguyễn Hồng Phương Nữ TS Tin học 7480201 Công nghệ thông tin
595 Phan Duy Hùng Nam TS Điện tử viễn thông 7480201 Công nghệ thông tin
596 Trần Ngọc Ái Vy Nữ ThS Tài chính – Kế toán 7340101 Quản trị kinh doanh
597 Đoàn Thị Thùy Trang Nữ ThS Luật quốc tế 7340120 Kinh doanh quốc tế
598 Nguyễn Hoài Vũ Nam ThS Hệ thống thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
599 Hồ Yên Thục Nữ ThS Lãnh đạo và Quản lí giáo dục 7340101 Quản trị kinh doanh
600 Nguyễn Duy Linh Nam ThS Quan hệ quốc tế X
601 Trần Anh Kiều Nữ ThS Quản trị kinh doanh X
602 Sepcon Maria Karla Suarez Nữ ĐH Báo chí X
603 Đặng Văn Hiếu Nam ThS Điện tử viễn thông 7480201 Công nghệ thông tin
604 Nguyễn Thị Phương Linh Nữ ĐH Sư phạm tiếng Anh X
605 Đinh Quyết Thắng Nam TS Quản trị kinh doanh X
606 Nguyễn Thị Duyên Nữ ThS Kế toán – Kiểm toán 7340101 Quản trị kinh doanh
607 Nguyễn Thị Phương Linh Nữ ThS Quản trị kinh doanh 7340101 Quản trị kinh doanh
608 Nguyễn Phương Tú Nữ ThS Marketing 7340101 Quản trị kinh doanh
609 Trần Lê Ngọc Hà Nữ ThS T.Anh cho người nói ngôn ngữ # X
610 Nguyễn Thị Minh Huế Nữ ThS Lý luận và lịch sử Mỹ thuật 7210403 Thiết kế đồ họa
611 Nguyễn Thị Nhài Nữ ĐH Ngoại ngữ – Tiếng Anh X
Tổng số giảng viên toàn trường 611

1.5. Danh sách giảng viên thỉnh giảng tham gia giảng dạy và tính chỉ tiêu tuyển sinh trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non.

STT Họ và tên Giới tính Chức danh khoa học Trình độ Chuyên môn được đào tạo Giảng dạy môn chung Mã ngành Tên ngành Thâm niên công tác (bắt buộc với các ngành ưu tiên mà trường đăng ký đào tạo) Tên doanh nghiệp(bắt buộc với các ngành ưu tiên mà trường đăng ký đào tạo)
1 Lê Thị Bích Khoa Nữ ThS Tin học hình ảnh và ngôn ngữ 7480202 An toàn thông tin
2 Lâm Thanh Ngọc Nữ ThS Tin học 7480202 An toàn thông tin
3 Đỗ Tiến Thành Nam ThS Quản lý dự án Công nghệ thông 7480201 Công nghệ thông tin
4 Nguyễn Đình Ngọc Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
5 Nguyễn Thành Thủy Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
6 Đoàn Duy Bình Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
7 Hoàng Nhạc Trung Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
8 Trần Duy Thanh Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
9 Hà Văn Cử Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
10 Ngô Hải Anh Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
11 Nguyễn Minh Triết Nam ThS Hệ thống thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
12 Srikanth Raju Kandukuri Nam ThS Kỹ thuật phần mềm 7480103 Kỹ thuật phần mềm
13 Đỗ Phú Huy Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
14 Phạm Đào Minh Vũ Nam ThS Tin học 7480103 Kỹ thuật phần mềm
15 Huỳnh Quốc Dũng Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
16 Huỳnh Nam Nam ThS Kỹ thuật phần mềm 7480201 Công nghệ thông tin
17 Đặng Mạnh Huy Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
18 Đinh Thành Nhân Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
19 Trần Đắc Tốt Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
20 Nguyễn Nguyên Bình Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
21 Tạ Văn Giáp Nam ThS Hệ thống thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
22 Nguyễn Trung Kiên Nam ThS Hệ thống thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
23 Trần Thị Kim Khánh Nữ ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
24 Võ Thị Ngọc Tú Nữ ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
25 Huỳnh Thanh Tân Nam ThS Khoa học máy tính 7480202 An toàn thông tin
26 Nguyễn Thế Xuân Ly Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
27 Hồ Nguyễn Phú Bảo Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
28 Hồ Ngọc Chi Nữ ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
29 Nguyễn Văn Sơn Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
30 Trịnh Hoàng Nam Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
31 Hồ Đắc Hưng Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
32 Thân Hoàng Lộc Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
33 Nguyễn Thị Thanh Trúc Nữ ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
34 Võ Thanh Duy Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
35 Nghiêm Thị Lan Phương Nữ ThS Toán – Tin ứng dụng 7480103 Kỹ thuật phần mềm
36 Hà Xuân Sơn Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
37 Nguyễn Văn Chức Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
38 Nguyễn Thanh Phước Nam ThS Tin học 7480103 Kỹ thuật phần mềm
39 Trần Văn Nhuộm Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
40 Phạm Yến Nhi Nữ ThS Hệ thống thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
41 Nguyễn Phương Tâm Nữ ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
42 Lê Minh Đức Nam ThS Hệ thống thông tin 7480202 An toàn thông tin
43 Nguyễn Võ Quang Đông Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
44 Huỳnh Trung Trụ Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
45 Doãn Xuân Thanh Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
46 Mai Thanh Tuấn Nam ThS Hệ thống thông tin 7480101 Khoa học máy tính
47 Nguyễn Đông Kỳ Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
48 Lê Ngọc Thành Nam ThS Khoa học máy tính 7480202 An toàn thông tin
49 Trần Quang Bình Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
50 Thái Hoàng Danh Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
51 Trần Đặng Minh Khoa Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
52 Nguyễn Quang Trình Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
53 Nguyễn Lý Minh Thy Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
54 Trần Văn Tiền Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
55 Hoàng Tùng Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
56 Lư Huệ Thu Nữ ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
57 Kiều Hoàng Long Nam ThS Kỹ thuật phần mềm 7480201 Công nghệ thông tin
58 Nguyễn Minh Vương Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
59 Nguyễn Đình Trần Long Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
60 Hàn Minh Phương Nữ ThS Tin học 7480103 Kỹ thuật phần mềm
61 Lâm Nhựt Khang Nữ TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
62 Lê Thị Thu Nga Nữ TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
63 Nguyễn Phong Sơn Nam TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
64 Vũ Đình Thắng Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
65 Trần Thu Giang Nữ ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
66 Nguyễn Thị Thu An Nữ TS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
67 Lê Thị Mỹ Hạnh Nữ TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
68 Hồ Kim Cường Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
69 Phạm Đức Thắng Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
70 Phạm Quang Nhật Minh Nam TS Khoa học thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
71 Nguyễn Cảnh Khoa Nam TS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
72 Trương Anh Hoàng Nam TS Tin học 7480201 Công nghệ thông tin
73 Trần Thị Huệ Nữ ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
74 Nguyễn Văn Thẩm Nam ThS Hệ thống thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
75 Nguyễn Đức Hiển Nam TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
76 Lê Văn Minh Nam TS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
77 Trần Trọng Hiếu Nam TS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
78 Hà Khánh Toàn Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
79 Thái Minh Tuấn Nam TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
80 Nguyễn Quang Vũ Nam TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
81 Huỳnh Hữu Hưng Nam TS Tin học 7480201 Công nghệ thông tin
82 Nguyễn Thị Bích Thủy Nữ TS Tin học 7480201 Công nghệ thông tin
83 Nguyễn Văn Quân Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
84 Dương Trung Nghĩa Nam TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
85 Phạm Thanh Sơn Nam TS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
86 Phạm Ngọc Giao Nam TS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
87 Vương Thị Nhung Nữ ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
88 Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Nữ ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
89 Trần Ngọc Anh Nam TS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
90 Vũ Xuân Trường Nam ThS Hệ thống thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
91 Bùi Thị Thanh Thanh Nữ TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
92 Lê Minh Tuấn Nam TS Công nghệ phần mềm 7480201 Công nghệ thông tin
93 Phạm Tùng Dương Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
94 Nguyễn Hà Huy Cường Nam TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
95 Võ Đức Hoàng Nam TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
96 Nguyễn Văn Vinh Nam TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
97 Mai Văn Hà Nam ThS Khoa học máy tính 7480103 Kỹ thuật phần mềm
98 Trần Hồ Thủy Tiên Nữ ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
99 Hồ Tuấn Dũng Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
100 Lê Tú Anh Nam ThS Khoa học máy tính 7480202 An toàn thông tin
101 Bùi Anh Tuấn Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
102 Ngô Quốc Anh Nam ThS Công nghệ thông tin 7480103 Kỹ thuật phần mềm
103 Bùi Việt Thắng Nam ThS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
104 Lương Duy Hiếu Nam ThS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
105 Trần Hoàng Việt Nam TS Kỹ thuật phần mềm 7480201 Công nghệ thông tin
106 Lý Quỳnh Trân Nữ TS Công nghệ thông tin 7480201 Công nghệ thông tin
107 Bùi Thanh Hùng Nam TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
108 Bùi Quốc Trung Nam TS Khoa học máy tính 7480201 Công nghệ thông tin
109 Vũ Ngọc Hiển Nam ThS Mỹ thuật 7480201 Công nghệ thông tin
110 Thái Anh Vỹ Nam ThS Kỹ Thuật 7480103 Kỹ thuật phần mềm
Tổng số

giảng viên

toàn trường

110

III. Các thông tin của năm tuyển sinh

  1. Tuyển sinh chính quy trình độ đại học, trình độ cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non chính quy (không bao gồm liên thông chính quy từ TC, CĐ lên ĐH, ĐH đối với người có bằng ĐH; từ TC lên CĐ, CĐ ngành Giáo dục Mầm non đối với người có bằng CĐ)

         1.1. Đối tượng tuyển sinh

Các thí sinh đã tốt nghiệp Trung học Phổ thông hoặc tương đương tính đến thời điểm nhập học.

        1.2. Phạm vi tuyển sinh

Trong và ngoài nước Việt Nam.

         1.3. Phương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)

Các thí sinh thuộc đối tượng tuyển sinh có nguyện vọng theo học tại Trường ĐH FPT cần đáp ứng các điều kiện xét tuyển của Trường ĐH FPT.

        1.4. Chỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành/Khối ngành, theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo

a) Thông tin danh mục ngành được phép đào tạo: Ghi rõ số, ngày ban hành quyết định chuyển đổi tên ngành của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định của trường (nếu được cho phép tự chủ) đối với Ngành trong Nhóm ngành, Khối ngành tuyển sinh; theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật;

STT Mã ngành Tên ngành Số văn bản cho phép mở ngành Ngày tháng năm ban hành văn bản cho phép mở ngành Số quyết định chuyển đổi tên ngành (gần nhất) Ngày tháng năm ban hành Số quyết định chuyển đổi tên ngành (gần nhất) Trường tự chủ QĐ hoặc Cơ quan có thẩm quyền cho phép Năm bắt đầu đào tạo Năm tuyển sinh và đào tạo gần nhất với năm tuyển sinh
1. 7340101 Quản trị kinh doanh 4832/QĐ-BGDĐT 31/07/2009 862/QĐ-BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2009 2019
2. 7480201 Công nghệ thông tin 4294/QĐ-BGDĐT 11/10/2018 BGDĐT 2019 2019
3. 7220209 Ngôn ngữ Nhật 5744/QĐ-BGDĐT 05/12/2014 862/QĐ-BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2014 2019
4. 7220201 Ngôn ngữ Anh 6302/QĐ-BGDĐT 31/12/2014 862/QĐ-BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2016 2019
5. 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 4294/QĐ-BGDĐT 11/10/2018 862/QĐ-BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2018 2019
6. 7210403 Thiết kế đồ họa 2796/QĐ-BGDĐT 01/08/2013 862/QĐ-BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2013 2018
7. 7480202 An toàn thông tin 3649/QĐ-BGDĐT 06/09/2013 862/QĐ-BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2013 2018
8. 7340120 Kinh doanh quốc tế 2907/QĐ-BGDĐT 22/08/2016 862/QĐ-BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2016 2018
9. 7340201 Tài chính – Ngân hàng 1210/QĐ-BGDĐT 28/03/2011 862/QĐ-BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2011 2016
10. 7480101 Khoa học máy tính 1210/QĐ-BGDĐT 28/03/2011 862/QĐ-BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2011 2018
11. 7520207 Kỹ thuật điện tử –  viễn thông 1210/QĐ-BGDĐT 28/03/2011 862/QĐ-BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2011 2014
12. 7320104 Truyền thông đa phương tiện 4465/QĐ-BGDĐT 20/10/2017 862/QĐ-BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2017 2018
13. 7810201 Quản trị khách sạn 2796/QĐ-BGDĐT 01/08/2013 862/QĐ-BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2019 2018
14. 7480103 Kỹ thuật phần mềm 6767/QĐ-BGDĐT 15/11/2006 862/QĐ-BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2006 2018
15. 8340101 Quản trị kinh doanh 6225/QĐ-BGDĐT 29/12/2014 862/QĐ- BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2014 2019
16. 8480103 Kỹ thuật phần mềm 1505/QĐ-BGDĐT 25/04/2013 862/QĐ- BGDĐT 12/03/2018 BGDĐT 2013 2019

b) Chỉ tiêu tuyển sinh đối với từng ngành/ nhóm ngành/ khối ngành tuyển sinh; theo từng phương thức tuyển sinh và trình độ đào tạo.

STT Trình độ đào tạo Mã ngành Ngành học Chỉ tiêu (dự kiến) Tổ hợp môn xét tuyển 1 Tổ hợp môn xét tuyển 2 Tổ hợp môn xét tuyển 3 Tổ hợp môn xét tuyển 4
Theo xét KQ thi THPT QG Theo phương thức khác Tổ hợp môn Môn chính Tổ hợp môn Môn chính Tổ hợp môn Môn chính Tổ hợp môn Môn chính
1. Đại học chính quy 7340101 Quản trị kinh doanh 430 1720 D01

 

A00

 

A01

 

C00
2. Đại học chính quy 7220201 Ngôn ngữ Anh 56 224 D01

 

A00

 

A01

 

C00
3. Đại học chính quy 7220209 Ngôn ngữ Nhật 56 224 D01

 

A00

 

A01

 

C00
4. Đại học chính quy 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc 18 72 D01

 

A00

 

A01

 

C00
5. Đại học chính quy 7480201 Công nghệ thông tin 1000 4000 D01

 

A00

 

A01

 

D90

1.5. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào, điều kiện nhận hồ sơ ĐKXT

1.5.1. Xét tuyển học bạ THPT

1.5.1.1. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT trước năm 2020 hoặc (thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 nộp hồ sơ xét tuyển trước ngày 01/04/2020)

Tổng điểm 3 môn (mỗi môn tính trung bình hai học kỳ cuối THPT) đạt 21 điểm* trở lên (áp dụng cho sinh viên nhập học tại Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh), đạt 19.5 điểm* trở lên (áp dụng cho sinh viên nhập học tại Tp. Cần Thơ và Tp. Đà Nẵng) xét theo tổ hợp môn tương ứng với ngành đăng ký học tại Trường ĐH FPT.

1.5.1.2. Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 (nộp hồ sơ xét tuyển từ ngày 01/04/2020)

Đạt xếp hạng theo học bạ THPT năm 2020 thuộc Top50 THPT 2020 (chứng nhận thực hiện trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn).

1.5.2. Xét tuyển theo điểm thi THPT

1.5.2.1. Sàn chất lượng

Điểm theo khối xét tuyển đạt từ trung bình trở lên (15**/30 điểm).

1.5.2.2. Điều kiện xét tuyển

Thí sinh cần đạt xếp hạng theo điểm thi THPT năm 2020 thuộc Top50 THPT 2020 (chứng nhận thực hiện trên trang http://schoolrank.fpt.edu.vn/ theo số liệu Đại học FPT tổng hợp và công bố sau kỳ thi THPT 2020)

1.5.3. Tuyển thẳng

1.5.3.1. Thí sinh thuộc diện được tuyển thẳng theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng hệ đại học chính quy của Bộ GD&ĐT

1.5.3.2. Thí sinh tốt nghiệp THPT ở nước ngoài

1.5.3.2. Thí sinh có một trong các chứng chỉ sau:

a) Tiếng Anh TOEFL iBT từ 80 hoặc IELTS (Học thuật) từ 6.0 hoặc quy đổi tương đương (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Anh);

b) Tiếng Nhật JLPT từ N3 trở lên (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Nhật);

c) Tiếng Hàn TOPIK cấp độ 4 trong kỳ thi TOPIK II (áp dụng đối với ngành Ngôn Ngữ Hàn Quốc);

d) Tốt nghiệp Chương trình APTECH HDSE (áp dụng đối với ngành Công nghệ thông tin);

e) Tốt nghiệp Chương trình ARENA ADIM (áp dụng đối với chuyên ngành Thiết kế Mỹ thuật số);

f) Tốt nghiệp Đại học.

Ghi chú:

(*) chính xác đến 0.25 (ví dụ: từ 20.75 đến 21 làm tròn thành 21).

(**) Làm tròn đến hai chữ số thập phân (ví dụ: Nếu như thí sinh đạt 14,991 đến 14,994 điểm thì làm tròn thành 14,99 điểm; trường hợp từ 14,995 đến 14,999 mới được làm tròn thành 15 điểm).

1.6. Các thông tin cần thiết khác để thí sinh ĐKXT vào các ngành của trường: mã số trường, mã số ngành, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển…

Mã trường: FPT

STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp môn tuyển sinh Độ lệch so với tổ hợp gốc
1 7220201 Ngôn ngữ Anh A00 (0); A01 (0); C00 (0); D01 (Gốc) 0
2 7220209 Ngôn ngữ Nhật A00 (0); A01 (0); C00 (0); D01 (Gốc) 0
3 7220210 Ngôn ngữ Hàn Quốc A00 (0); A01 (0); C00 (0); D01 (Gốc) 0
4 7340101 Quản trị kinh doanh A00 (0); A01 (0); C00 (0); D01 (Gốc) 0
5 7480201 Công nghệ thông tin A00 (0); A01 (0); D90 (0); D01 (Gốc); 0

1.7. Tổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức nhận hồ sơ ĐKXT/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển, tổ hợp môn thi/bài thi đối với từng ngành đào tạo…

1.7.1. Lịch trình xét tuyển

Được công bố trong các thông báo tuyển sinh theo từng đợt. Dự kiến trong năm có 3 đợt. Đợt 1 vào ngày 28/6/2020.

1.7.2. Cách thức đăng ký

Thí sinh đăng ký thi học bổng, xét tuyển và nhập học theo 1 trong 3 cách sau:

Cách 1: Đăng ký trực tuyến trên website hoặc qua email của trường. Đồng thời nộp các khoản phí vào tài khoản ngân hàng của trường. Sinh viên nộp lại bản gốc các hồ sơ nhập học vào ngày đầu tiên trước khi đi học.

Cách 2: Gửi hồ sơ qua bưu điện và nộp các khoản phí vào tài khoản ngân hàng của trường.

Cách 3:  Đăng ký và nộp các khoản phí trực tiếp tại các văn phòng tuyển sinh của trường theo địa chỉ ở mục Địa điểm tư vấn tuyển sinh và nộp hồ sơ.

Tài khoản ngân hàng của Trường Đại học FPT

Tài khoản Hà Nội Tp.HCM Đà Nẵng Cần Thơ
Chủ tài khoản Trường Đại học FPT Phân hiệu Trường Đại học FPT tại thành phố Hồ Chí Minh Phân hiệu Trường Đại học FPT tại thành phố Đà Nẵng Phân hiệu trường Đại học FPT tại thành phố Cần Thơ
Số tài khoản 00006969009 20209090909 03557714901 09098788005
Ngân hàng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm Ngân Hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi Nhánh Tp.Hồ Chí Minh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Cần Thơ
Nội dung nộp tiền –      Đối với thí sinh đăng ký dự thi học bổng:

<Họ và tên thí sinh – Số CMND của thí sinh – Lệ phí ĐKDT 2020>

–      Đối với thí sinh đăng ký xét tuyển:

<Họ và tên thí sinh – Số CMND của thí sinh – Lệ phí ĐKXT 2020>

–      Đối với thí sinh đăng ký nhập học:

<Họ và tên thí sinh – Số CMND của thí sinh – Lệ phí ĐKNH 2020>

 

1.7.3. Địa điểm tư vấn tuyển sinh và nộp hồ sơ

– Tại Hà Nội: Khu Giáo dục và Đào tạo – Khu Công nghệ cao Hòa Lạc, Km29 Đại lộ Thăng Long, huyện Thạch Thất, Tp. Hà Nội. Điện thoại: (024) 73001866/ (024) 73005588;

– Tại Tp. Hồ Chí Minh: Lô E2a-7, Đường D1 Khu Công nghệ cao, P. Long Thạnh Mỹ, Q.9, Tp.HCM. Điện thoại: (028) 73001866/ (028) 73005588;

– Tại Tp. Đà Nẵng: Khu Đô thị Công nghệ FPT, P. Hòa Hải, Q. Ngũ Hành Sơn, Tp. Đà Nẵng. Điện thoại: (0236) 7301866/ (0236) 7300999;

– Tại Tp. Cần Thơ: Số 600 đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, Khu vực 6, phường An Bình, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Điện thoại: (0292) 7301866/ (0292) 7303636.

1.8. Chính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển;…

Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực thực hiện theo Quy định của Bộ Giáo dục & Đào tạo.

1.9. Lệ phí xét tuyển/thi tuyển…

Lệ phí xét tuyển 100,000 VNĐ;

1.10. Học phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có)

Học phí với sinh viên chính quy và lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm dựa vào Quy định tài chính hiện hành cho sinh viên các hệ đào tạo của Trường Đại học FPT, cụ thể áp dụng cho các thí sinh nhập học tại cơ sở đào tạo chính tại Hà Nội và phân hiệu tại Tp. Hồ Chí Minh như sau:

  • Học phí tiếng Anh dự bị: 10,350,000 VNĐ/mức (có 6 mức tiếng Anh, xếp lớp tuỳ trình độ)
  • Học phí chuyên ngành: 25,300,000 VNĐ/kỳ (gồm 9 kỳ học chuyên ngành)
  • Học phí có thể được trường điều chỉnh (tăng hoặc giảm) hàng năm và được ban hành bằng phụ lục mới. Biên độ điều chỉnh giữa 2 năm liên tiếp không quá 10%.
  • Số lần (kỳ/mức/năm) nộp học phí được công bố tại thời điểm tuyển sinh là cố định không thay đổi trong suốt quá trình học.

Thí sinh nhập học tại phân hiệu tại Tp. Đà Nẵng và phân hiệu Tp. Cần Thơ xem chi tiết mức phí tại Quy định tài chính hiện hành cho sinh viên các hệ đào tạo Trường Đại học FPT.

1.11. Các nội dung khác (không trái quy định hiện hành)….

1.11.1. Hồ sơ xét tuyển

  • Phiếu đăng ký ĐH FPT;
  • 01 bản photo hoặc bản scan CMND;
  • 01 ảnh 3×4 hoặc bản scan ảnh 3×4;
  • Lệ phí xét tuyển 100,000 VNĐ;
  • 01 bản photo/bản scan Học bạ THPT (đối với hồ sơ xét tuyển theo kết quả Học bạ THPT) hoặc 01 bản gốc Giấy chứng nhận kết quả thi THPT 2020 (đối với hồ sơ xét tuyển theo kết quả thi THPT 2020);
  • 01 Giấy chứng nhận xếp hạng học sinh THPT năm 2020 theo kết quả học bạ THPT trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn (áp dụng đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 và nộp hồ sơ xét tuyển theo xếp hạng học bạ THPT 2020 từ ngày 01/04/2020);
  • 01 Giấy chứng nhận xếp hạng học sinh THPT năm 2020 theo kết quả thi THPT trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn (áp dụng đối với các thí sinh thi THPT năm 2020 và nộp hồ sơ xét tuyển theo xếp hạng điểm thi THPT 2020).

Đăng ký xét tuyển chỉ hợp lệ khi Trường ĐH FPT nhận được đầy đủ hồ sơ và lệ phí xét tuyển theo quy định.

1.11.2. Hồ sơ nhập học

  • Phiếu nhập học;
  • Phí đăng ký nhập học và Học phí theo Quy định tài chính sinh viên Trường ĐH FPT hiện hành;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2020;
  • 01 Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp THPT (hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp THPT tạm thời và bổ sung sau khi có Bằng);
  • 01 Bản sao chứng thực Học bạ THPT;
  • 01 Giấy chứng nhận xếp hạng học sinh THPT năm 2020 theo kết quả học bạ THPT trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn (áp dụng đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT năm 2020 và nộp hồ sơ xét tuyển theo xếp hạng học bạ THPT 2020 từ ngày 01/04/2020;
  • 01 Giấy chứng nhận xếp hạng học sinh THPT năm 2020 theo kết quả thi THPT trên trang http://SchoolRank.fpt.edu.vn (áp dụng đối với các thí sinh thi THPT năm 2020 và nộp hồ sơ xét tuyển theo xếp hạng điểm thi THPT 2020).
    • 01 Bản sao chứng thực CMND;
    • 01 Ảnh 3×4;
    • 01 Bản sao chứng thực Giấy khai sinh;
    • 01 Bản sao chứng thực Chứng chỉ tiếng Anh TOEFL iBT từ 80 hoặc IELTS (Học thuật) từ 6.0 hoặc quy đổi tương đương (nếu có);
    • 01 Bản sao chứng thực Chứng chỉ tiếng Nhật JLPT từ N3 trở lên (nếu có);
    • 01 Bản sao chứng thực Chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK cấp độ 4 trong kỳ thi TOPIK II (nếu có);
    • 01 Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp đại học (nếu có);
    • 01 Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp Chương trình APTECH HDSE (nếu có);
    • 01 Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp Chương trình ARENA ADIM (nếu có).

1.11.3. Hồ sơ nhập học đối với thí sinh được cấp học bổng, tín dụng:

Tham khảo Quy định học bổng, tín dụng của Trường ĐH FPT.

Đăng ký nhập học chỉ hợp lệ khi nhà trường nhận được đầy đủ hồ sơ nhập học và các khoản phí nhập học (Phí đăng ký nhập học và Học phí theo Quy định tài chính sinh viên Trường ĐH FPT).

1.11.4. Lịch trình nhập học

Theo các thông báo tuyển sinh của Trường ĐH FPT. Dự kiến trong năm có 2 đợt.

Thời hạn nhập học đợt 1 trước 17h ngày 15/09/2020. Nếu chưa đủ chỉ tiêu, trường sẽ xem xét tuyển sinh bổ sung.

1.12. Thông tin triển khai đào tạo ưu tiên trong đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực Du lịch/ Công nghệ thông tin trình độ đại học (xác định rõ theo từng giai đoạn với thời gian xác định cụ thể).

1.12.1. Tên doanh nghiệp các nội dung hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp đối tác và trách nhiệm của mỗi bên;  trách nhiện đảm bảo việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp.  

Tên các doanh nghiệp đang hợp tác với trường Đại học FPT

STT Tên doanh nghiệp STT Tên doanh nghiệp
1 Công ty CP An toàn thông tin Cyradar 47 Công ty CP kinh doanh và thương mại dịch vụ Vinpro
2 Công ty TNHH CteqSoftware 48 Công ty CP giáo dục Topica English
3 Công ty CP Tư Vấn, Giải pháp, Thương Mại và Dịch Vụ 9999 49 Công ty Framgia Việt Nam
4 Công ty Fredo Tech Việt Nam 50 Công ty CP dịch vụ và thương mại điện tử Phoenix
5 Công ty TNHH Tamura Ryokan-“Shima Tamuara* Shima Grand Hotel” 51 Công ty TNHH Rikkeisoft- chi nhánh Đà Nẵng
6 Công ty CP Kokusai Ferry- ” Ohkido Hotel” 52 Công ty TNHH Oxy Việt Nam
7 Công ty CP Anjel Bay- “Bay Resort Hotel Shodoshima” 53 Công ty Cổ phần In và Dịch vụ Thương mại Phúc An
8 Công ty CP Shodoshima International Hotel- ” Shodoshima  International Hotel” 54 Công ty Nippon Steel & Sumikin Metal Products Viet Nam
9 Công ty TNHH phầm mềm Minh Phúc 55 Công ty TNHH Công nghệ thông tin Vision VSP
10 Công ty TNHH Lý Thức 56 Ngân hàng Agribank – chi nhánh Mỹ Đức
11 Công ty CP Tư vấn và Giải pháp Tiếp cận Anslog 57 Vision VSP Information Technology Company Limited
12 Công ty TNHH Business Bootcamp 58 Công ty TNHH Lifeup
13 Công ty CP Công nghệ và Giải pháp EMS 59 Công ty CP công nghệ GVN
14 Công ty CP Brandast 60 Công ty CP đầu tư Giáo dục và phát triển công nghệ quốc tế Langmaster
15 Công ty CP Đầu tư và Giải pháp VIETIS 61 Công ty cổ phần thức ăn chăn nuôi Alpha
16 Công ty TNHH Nexcert Việt Nam 62 Trung tâm sản phẩm và giải pháp- Khối giải pháp doanh nghiệp- tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
17 Công ty TNHH Học Với Chuyên Gia 63 Công ty CP Ominext
18 Công ty CP Giải pháp và công nghệ Sinka Việt Nam 64 Công ty cổ phần Sun Panel Vina
19 Công ty CP Jellyfish Education 65 Công ty CP xuất nhập khẩu quốc tế năng lượng Thái Bình Dương
20 Công ty CP NAL Việt Nam 66 Công ty TNHH Synergix Technologies
21 Công ty CP Đầu tư và Công nghệ Solid 67 Công ty TNHH (2TV) Revolution Sport
22 Công ty TNHH Y Dược Bảo Long 68 Công ty TNHH TNT Animation
23 Công ty  CP Giáo dục Topbanker 69 InterCotinental Hanoi Landmark 72
24 Công ty An Lộc Đại Phát 70 Identity Company Limited
25 Công ty CP NTQ Solution 71 Công ty cổ phần sản xuất tôn màu Poshaco
26 Công ty TNHH Pixta Việt Nam 72 Công ty TNHH Dược phẩm Kovi
27 Công ty CP Giải trí và thể thao Điện tử Việt Nam 73 Công ty TNHH giải pháp cà phê S.O.C
28 Công ty TNHH Foredge Việt Nam 74 Công ty TNHH Phát triển kinh doanh bền vững DBS Việt Nam
29 Công ty cổ phần BetterCre 75 Công ty TNHH Thương mại dịch vụ truyền thông Trống đồng
30 Công ty Eway 76 Công ty TNHH Thủy sản liên hiệp quốc tế Elites Việt Trung
31 Công ty hệ thống thông tin FPT 77 Branch MicroAd Việt Nam Join stock company
32 Chi nhánh Ngân hàng Vietinbank Tam Điệp 78 Công ty cổ phần đầu tư Thương mại và phát triển công nghệ FSI
33 Công ty Cổ phần chứng khoán FPT 79 Công ty cổ phần DHL Việt Nam
34 Công ty cổ phần Monsterlab 80 Công ty CP đầu tư thương mại quốc tế Hiển Long
35 Công ty CP Công nghệ Cecomtech Việt Nam 81 Công ty TNHH đầu tư và Thương mại Micviet
36 Công ty CP Công nghệ Nhật 82 Công ty TNHH Mỹ thuật sân khấu và truyền thông Việt
37 Công ty CP thương hiệu và đầu tư liên minh thiết kế Châu Á 83 Công ty TNHH Onelink Việt Nam
38 Công ty CP truyền thông tiếp thị ACE 84 Công ty Rakuna
39 Công ty CP Truyền thông và tư vấn thương hiệu Trà 85 Công ty Scoville
40 Công ty Phần mềm FPT 86 Công ty Digital Token
41 Công ty TNHH ASATSU-DK Việt Nam 87 Công ty Kiddicode
42 Công ty TNHH TOFU 88 Công ty smart OSC
43 Glowing Studio 89 Công ty Vnext
44 Công ty CP thương mại và DVKT Phát thanh Truyền hình 90 VTI Corporation
45 Công ty TNHH MM Mega Market 91 Công ty Digital Vision
46 Công ty TNHH Rocket Commerce 92 Công ty Myad

Các nội dung hợp tác

a. Hợp tác triển khai cho sinh viên Trường Đại học FPT thực tập, làm việc tại Công ty. Cụ thể:

+ Công ty  tạo điều kiện cơ sở vật chất, cắt cử cán bộ hướng dẫn, bố trí công việc cụ thể cho sinh viên

+ Sinh viên được hướng dẫn, huấn luyện trực tiếp tham gia vào các dự án của công ty

+ Công ty tạo điều kiện để sinh viên tiếp thu kiến thức về các lĩnh vực chuyên ngành.

+ Hỗ trợ kinh phí cho sinh viên on-job training theo kết quả (khối lượng và chất lượng) công việc thực hiện được (nếu có).

b. Hợp tác để tổ chức các chương trình hướng nghiệp và tuyển dụng cho sinh viên. Cụ thể:

+ Công ty và Trường Đại học FPT phối hợp nhằm tổ chức hội thảo giới thiệu về công việc, quy trình, văn hoá của doanh nghiệp, chuyên đề công nghệ, kinh tế; Here to hunt, Job Fair…;

+ Tổ chức các buổi tham quan, tìm hiểu môi trường làm việc thực tế, tư vấn tuyển dụng, cơ hội nghề nghiệp tại Công ty  dành cho sinh viên;

+ Truyền thông các cơ hội nghề nghiệp qua các kênh thông tin truyền thông của Trường Đại học FPT tới sinh viên.

Trách nhiệm và quyền hạn của mỗi bên

Về phía công ty:

Có toàn quyền quản lý và phân công công việc cho sinh viên trong thời gian thực tập, làm việc; Có trách nhiệm đánh giá và thông báo kết quả đánh giá hàng tháng của từng sinh viên tham gia chương trình cho Trường Đại học FPT; Cử cán bộ chuyên trách phối hơp với nhà Trường để đánh giá Báo cáo thực tập của sinh viên cuối kỳ thực tập; Lập kế hoạch chi tiết về kế hoạch tuyển dụng cho bên B để phối hợp triển khai thực hiện: tổ chức Hội thảo, truyền thông về cơ hội nghề nghiệp…

Về phía trường Đại học FPT

Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin liên quan đến chương trình và giáo trình học, hồ sơ và các đánh giá của sinh viên cho công ty; Giải quyết các vấn đề phát sinh từ phía sinh viên của mình đồng thời phối hợp tổ chức các hoạt động hướng nghiệp và tuyển dụng dựa trên kế hoạch đã được thống nhất.

Trách nhiệm đảm bảo việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp:

Nhằm đảm bảo việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp, Trường Đại học FPT đã có những giải pháp hỗ trợ cho sinh viên cụ thể như:

1) Chú trọng bổ sung các nội dung theo yêu cầu doanh nghiệp vào Chương trình đào tạo, đặc biệt là ngoại ngữ, kỹ năng mềm và công nghệ.

2) Gửi sinh viên đi thực tập tại các doanh nghiệp trong nước cũng như quốc tế theo chương trình OJT (On-the-job-training) kéo dài từ 4 đến 8 tháng để sinh viên được tham gia và học tập từ môi trường làm việc thực tế,  bước đầu làm quen với doanh nghiệp.

3) Có Bộ phận Quan hệ Doanh nghiệp, trong các chức năng có chức năng hỗ trợ, giới thiệu việc làm cho sinh viên, kết nối sinh viên tới những doanh nghiệp uy tín có nhu cầu tuyển dụng.

1.12.2. Tổng số GV cơ hữu quy đổi; tổng số GV thỉnh giảng quy đổi; tổng số chỉ tiêu theo quy định chung; tổng số chỉ tiêu tăng thêm theo quy định đặc thù

– Tổng GV cơ hữu theo khối ngành quy đổi: 310.1

– Tổng GV cơ hữu tham gia giảng dạy các môn chung quy đổi: 303.7

– Tổng GV thỉnh giảng quy đổi: 69

– Tổng số chỉ tiêu theo quy định chung: 2800 sinh viên

– Tổng số chỉ tiêu tăng thêm theo quy định đặc thù: 5000 sinh viên

1.12.3. Các thông tin khác triển khai áp dụng cơ chế đặc thù trong đào tạo nguồn nhân lực lĩnh vực Du lịch/ Công nghệ thông tin trình độ đại học.  (không trái quy định hiện hành)….

ĐỀ ÁN
ÁP DỤNG CƠ CHẾ ĐẶC THÙ
ĐÀO TẠO CNTT TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC GIAI ĐOẠN 2018-2020

  1. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT – ĐƠN VỊ CHỦ TRÌ ĐỀ ÁN
  • Tên tổ chức chủ trì Đề án: Trường Đại học FPT (viết tắt là FU)
  • Người đại diện: TS. Nguyễn Khắc Thành, Hiệu trưởng
  • Lĩnh vực hoạt động, Quá trình hình thành và phát triển; Thành tựu kinh nghiệm: http://fpt.edu.vn/about.

Trường Đại học FPT được thành lập theo Quyết định số 208/2006/QĐ-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ . Đây là trường đại học tư thuộc Tập đoàn FPT – tập đoàn tiên phong trong lĩnh vực Công nghệ thông tin (CNTT) của Việt Nam.
Với sứ mệnh “Cung cấp năng lực cạnh tranh toàn cầu cho người học, góp phần mở mang bờ cõi trí tuệ đất nước”, trong thời đại CNTT bùng nổ và phát triển rất nhanh chóng, trường xác định “Giáo dục đào tạo là Tổ chức và Quản lý việc tự học của người học”.
Đào tạo nhân lực CNTT ở trình độ đại học và sau đại học nhằm đáp ứng được yêu cầu thực tế, phục vụ cho sự phát triển của đất nước là nhiệm vụ quan trọng nhất của trường. Trường đã và đang đào tạo 13 khóa sinh viên đại học các ngành CNTT, có 3345 sinh viên tốt nghiệp, làm việc ở khắp nơi trong nước và trên thế giới, đươc các doanh nghiệp đánh giá cao.

Từ 2012 trường đã được tổ chức kiểm định QS xếp hạng 3 sao chung, trong đó có 2 tiêu chí đạt 5 sao là Giảng dạy, Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng. Năm 2015 trường tái kiểm định đạt mức điểm 3,5 với 4 tiêu chí đạt 5 sao đó là Giảng dạy, Việc làm, Cơ sở vật chất, Trách nhiệm xã hội và hoạt động cộng đồng.

  1. CƠ SỞ CỦA ĐỀ ÁN

Thực hiện Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 15/4/2015 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ thông tin (CNTT) đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;

Thực hiện Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệ thông tin và truyền thông”;
Thực hiện Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày 04/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường năng lực tiếp cận cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4,

Đề án áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực CNTT trình độ đại học giai đoạn 2018-2020 của Trường Đại học FPT (sau đây gọi tắt là Đề án) được xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đạo tạo nêu trong công văn 5444 ngày 16/11/2017 nhằm đáp ứng nhu cầu cấp bách của thị trường lao động và xu hướng hội nhập quốc tế. Đề án tập trung vào việc đào tạo nhân lực CNTT trình độ đại học (sau đây gọi tắt là đào tạo) nhằm cung cấp được 10000 sinh viên tốt nghiệp đại học gia nhập lực lượng nhân lực có trình độ về CNTT trong giai đoạn 2018-2020, góp phần bổ sung nhân lực cho các  lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, nghiên cứu  và ứng dụng CNTT, phục vụ cho việc phát triển  nền công nghiệp 4.0  của đất nước.

  1. NỘI DUNG ĐỀ ÁN

3.1 Các ngành đào tạo

  • Đề án tập trung vào việc tăng cường đào tạo các ngành CNTT trình độ đại học mà trường đang triển khai, đó là:

a) Kỹ thuật phần mềm, mã ngành  7480103
b) An toàn thông tin, mã ngành  7480202
c) Khoa học máy tính mã ngành  7480101

  • Mở thêm một số ngành và/hoặc các hướng chuyên sâu mới theo nhu cầu phát triển nền Công nghiệp 4.0 như:

a) Internet vạn vật (IoT)
b) Xử lý dữ liệu lớn.
c) Trí tuệ nhân tạo

3.2 Mục tiêu đào tạo, chuẩn đầu ra (CĐR) của chương trình đào tạo các ngành CNTT

3.2.1 Mục tiêu chung của các CTĐT về CNTT

Mục tiêu chương trình đào tạo các ngành CNTT là  đào tạo những cử nhân có phẩm chất chính trị, đạo đức, và sức khỏe tốt; có đủ năng lực (kiến thức, kỹ năng cần thiết) để vận hành, quản lý, và phát triển các ứng dụng công nghệ thông tin; đáp ứng nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin trong các lĩnh vực chuyên môn khác nhau.

Các kiến thức, kỹ năng cần thiết bao gồm:

  1. Kiến thức và lập luận ngành;
  2. Kỹ năng và phẩm chất cá nhân, nghề nghiệp;
  3. Kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm;
  4. Hình thành Ý tưởng, Thiết kế, Triển khai, Vận hành hệ thống; CNTT trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường.

3.2.2 CĐR chung cho các ngành CNTT

  1. Nắm vững kiến thức chuyên môn; thành thạo sử dụng các công cụ kỹ thuật; biết hình thành Ý tưởng, Thiết kế, Triển khai, Vận hành hệ thống CNTT, một cách an toàn trong bối cảnh doanh nghiệp, xã hội và môi trường;
  2. Giao tiếp, ứng xử và làm việc nhóm hiệu quả;
  3. Sử dụng tốt tiếng Anh trong chuyên môn;
  4. Tự tin trải nghiệm trong môi trường doanh nghiệp và quốc tế;
  5. Tôn trọng đạo đức nghề nghiệp, tác phong chuyên nghiệp, tư duy sáng tạo, tinh thần khởi nghiệp, ý thức chủ động học tập;
  6. Sức khỏe tốt, ý thức về trách nhiệm xã hội và cộng đồng cao.

3.2.3 Mục tiêu, CĐR và nội dung cụ thể của các CTĐT đại học ngành Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Khoa học máy tính: được mô tả trong Phụ lục 1

3.3 Các nội dung hợp tác giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp đối tác và trách nhiệm của mỗi bên

3.3.1 Quan hệ doanh nghiệp và việc làm sinh viên được xem như là 1 trong “Bốn tốt” của chiến lược phát triển của trường[1].

FU triển khai mô hình hợp tác iCASE với các doanh nghiệp với các nội dung sau:

  • I(Internship): doanh nghiệp tạo môi trường trải nghiệm và thực tập (OJT) cho sinh viên FU. Hai bên phối hợp quản lý và đồng cấp chứng chỉ cho sinh viên hoàn thành OJT.
  • C (Co-Research): FU và doanh nghiệp hợp tác trong các hoạt động phối hợp nghiên cứu. Nội dung, nhân lực, tài chính do FU và doanh nghiệp chia sẻ, có thể thực hiện ở FU, ở doanh nghiệp hoặc ở cả 2 nơi.
  • A (Academic): doanh nghiệp cung cấp công nghệ/content/giảng viên cho FU và/hoặc FU tổ chức các khóa đào tạo tại doanh nghiệp.
  • S (Scholarship): doanh nghiệp cung cấp học bổng cho sinh viên FU, có thể kèm chương trình tuyển dụng/cam kết làm việc từ doanh nghiệp.
  • E (Employment): doanh nghiệp tạo việc làm cho sinh viên.
  • Trường phối hợp với doanh nghiệp định hướng nghề nghiệp sớm cho sinh viên; kết nối giữa nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp với nguyện vọng việc làm của sinh viên sao cho phù hợp.

3.3.2 Mạng lưới đối tác doanh nghiệp đông, mạnh và rộng khắp, đảm bảo cho tính thực thi của iCASE  (Phụ lục 2)

Tập đoàn FPT cùng với Ban Công nghệ và 7 công ty thành viên đều là những doanh nghiệp tiên phong trong các hoạt động nghiên cứu, tư vấn, sản xuất,  dịch vụ và kinh doanh về CNTT và viễn thông:

  • Công ty phần mềm (Fsoft)
  • Công ty giải pháp Hệ thống thông tin (FIS)
  • Công ty viễn thông (Ftel)
  • Công ty truyền thông trực tuyến (FPT Online)
  • Công ty thương mại các sản phẩm CNTT (FTG)
  • Công ty bán lẻ các thiết bị CNTT (FRT).

Có trụ sở hoạt động tại tất cả  các tỉnh thành trong nước và hiện diện tại 21 quốc gia trên thế giới.  Đây là nền tảng cốt lõi đảm bảo cho FU tự tin khi triển khai các hoạt động hợp tác, kết nối với doanh nghiệp theo mô hình iCASE, đặc biệt là tạo điều kiện cho hàng ngàn sinh viên đi thực tập một cách có tổ chức; nhận được nhiều cơ hội việc làm trong doanh nghiệp  ở khắp nơi trong nước và nhiều nơi trên thế giới.

Ngoài ra,  trường có nhiều điều kiện thuận lợi để tiếp cận tới hàng trăm doanh nghiệp phần mềm và dịch vụ CNTT khác trong cả nước cũng như các đối tác công nghệ hàng đầu trên thế giới, đặc biệt là Nhật Bản, Mỹ, Đức, Pháp. Ở chiều ngược lại các doanh nghiệp cũng thể hiện sự quan tâm, chủ động tìm hiểu, gặp gỡ và làm việc  với Trường Đại học FPT để hợp tác đào tạo và cung ứng nguồn nhân lực CNTT có trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế.

3.3.3 Những kết quả nổi bật trong việc hợp tác doanh nghiệp

Số lượng công ty đồng ý cùng FU triển khai iCASE tăng trưởng theo từng năm, riêng năm 2017 đã có thêm 43 thỏa thuận mới được ký kết; Kết quả triển khai cho đến nay như sau:

I: 100% sinh viên FU được gửi đi đào tạo trong môi trường doanh nghiệp theo thoả thuận giữa trường và doanh nghiệp như một yêu cầu bắt buộc được quy định trong Chương trình. Việc tổ chức OJT cho toàn bộ sinh viên trong trường đã và đang được tiến hành ổn định, thường xuyên, định kỳ, mỗi năm 3 đợt.

C: Trường quy định mỗi giảng viên trong vòng 2 năm phải dành thời gian tham gia các hoạt động nghiên cứu công nghệ, các dự án công nghiệp để cập nhật các xu hướng công nghệ mới, tăng cường kinh nghiệm nghiên cứu triển khai, giải quyết các vấn đề thực tế tại doanh nghiệp. Một số dự án điển hình có sự phối hợp giữa cán bộ giảng viên của trường với doanh nghiệp là dự án thiết kế chế tạo Vệ tinh F1, dự nghiên cứu các giải pháp thông minh phục vụ cho giao thông, vận tải. CBGV của trường được vinh danh là chuyên gia công nghệ của doanh nghiệp, có những đóng góp thiết thực cho sự phát triển CNTT.

A: Trường thường xuyên tham vấn với doanh nghiệp để xác định và cập nhật yêu cầu, nội dung, chuẩn đầu ra cho chương trình đào tạo các ngành Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Khóa học máy tính, sao cho phù hợp với mức độ năng lực về chuyên môn, kỹ thuật; kỹ năng làm việc; ngoại ngữ và phẩm chất cá nhân mà doanh nghiệp yêu cầu đối với các vị trí công việc.
Trường có được sự cam kết của hơn  600 chuyên gia đang hoạt động trong các doanh  nghiệp về việc sẵn sàng tư vấn, thiết kế, xây dựng CTĐT, giáo trình, học liệu,  phòng lab; tham gia giảng dạy, hướng dẫn hoặc làm mentors cho sinh viên.  Trong số đó, khoảng 300 người đã thực hiện các nhiệm vụ cụ thể theo yêu cầu của trường.

S: Hàng năm Tập đoàn FPT đều dành từ 200-300 suất học bổng cho sinh viên. Sinh viên nhận học bổng FPT sẽ được hỗ trợ trong suốt 4 năm học đại học.
Ngoài ra sinh viên công nghệ của FU cũng thường xuyên nhận được học bổng của các tổ chức doanh nghiệp lớn như  Fsoft, FRT, Viettel, HP, Jetro, Panasonic, Toshiba,  (Nhật Bản), Huawei.

E: Tỷ lệ sinh viên CNTT có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp của FU luôn duy trì ở mức độ cao, từ  96% trở lên.  Đa số sinh viên ra trường làm đúng ngành nghề trong khu vực tư nhân và liên doanh nước ngoài. Trường hiện có 3% sinh viên đang làm việc ở 19 nước khác, 2% đã khởi nghiệp thành công sau khi tốt nghiệp đại học.

Ngoài FPT và các công ty thành viên luôn ưu tiên tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp của FU, còn có rất nhiều doanh nghiệp khác của Việt Nam, Nhật, Trung quốc, Hàn quốc, Singapore, Anh, Đức, Mỹ cũng đã tuyển dụng và đang có nhu cầu tuyển dụng sinh viên FU đến thực tập và làm việc.

Trên thực tế nhu cầu tuyển dụng nhân lực CNTT của các công ty này luôn rất cao, ngày càng tăng và hết sức cạnh tranh. Riêng 2017 FU nhận được yêu cầu tuyển dụng của hơn 60 công ty, trong số có 20% công ty không hạn chế số lượng tuyển dụng đối với sinh viên FU.  Nguồn cung ứng nhân lực CNTT của FU hiện nay có thể nói không đủ để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp FPT nói riêng. Số liệu thống kê trong những năm qua cho thấy chỉ có 31% sinh viên tốt nghiệp FU làm việc tại các công ty của FPT, số còn lại đều được các công ty khác trong và ngoài nước thu hút về  với chế độ cạnh tranh hơn rất nhiều.

3.4 Quy định về tuyển sinh và quy định về chuyển ngành, chuyển trường đối với ngành đào tạo áp dụng cơ chế đặc thù

3.4.1 Mở rộng đối tượng tuyển sinh các ngành CNTT

  • Thí sinh đã tốt nghiệp THPT trong và ngoài nước, đáp ứng đủ tiêu chuẩn học đại học theo Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và điều kiện tuyển sinh của Trường Đại học FPT trong năm tuyển sinh (Phụ lục 3).
  • Sinh viên đã hoặc đang học đại học ở các trường khác trong và ngoài nước, hoặc các ngành khác trong trường, đáp ứng được điều kiện tuyển sinh của Trường Đại học FPT trong năm tuyển sinh.
  • Sinh viên đã tốt nghiệp cao đẳng về CNTT trong và ngoài nước đáp ứng được điều kiện tuyển sinh của Trường Đại học FPT trong năm tuyển sinh.
  • Sinh viên đã tốt nghiệp đại học trong và ngoài nước, đặc biệt là các ngành Khoa học, Kỹ thuật và Công nghệ, muốn học thêm văn bằng đại học về CNTT.

3.4.2 Quy mô tuyển sinh dự kiến

Quy mô tuyển sinh các ngành CNTT trong giai đoạn 2018-2020 dự kiến như sau:

Tuyển mới CNTT
Năm
Tổng Ghi chú
2018 3100
2019 4000
2020  5000

3.5 Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo, nội dung chương trình và phương thức đào tạo

3.5.1 Chương trình tổng thể
Chương trình tổng thể của FU – tập trung vào 5 khối kiến thức kỹ năng chính: Kiến thức chuyên môn, Trải nghiệm thực tế, Phát triển cá nhân, Ngoại ngữ và Xã hội nhân văn, gồm có các thành phần sau:

  • Chương trình chuẩn bị tiếng Anh 6 mức;
  • Chương trình đại học, học bằng tiếng Anh:135 tín chỉ, trong đó 30% tín chỉ lựa chọn;
  • Chương trình Giáo dục Quốc phòng và Rèn luyện tập trung bắt buộc;
  • Chương trình Giáo dục Thể chất Vovinam 3 cấp độ bắt buộc;
  • Các chương trình phát triển cá nhân: ngoại khóa.

3.5.2 Chương trình đại học
Chương trình đào tạo đại học các ngành CNTT về cơ bản được cấu trúc như sau:

  • Kiến thức kỹ năng nền tảng
    • Khoa học Xã hội                      10 (10, 0)
    • Toán và KHTN                          9 (9, 0)
    • Kỹ năng mềm                           6 (6, 0)
    • Kiến thức, Kỹ năng bổ trợ        9 (0, 9)
  • Kiến thức nền tảng về CNTT          18 (15,3)
  • Kỹ thuật nền tảng của CNTT          15 (12,3)
  • Kiến thức chuyên môn ngành         12 (9,3)
  • Thực hành lập trình, ứng dụng       12 (12,0)
  • Trải nghiệm môi trường làm việc    10 (10,0)
  • Kiến thức, kỹ năng chuyên sâu      12 (0, 12)
  • Chuyên đề lựa chọn                       12 (0,12)
  • Đồ án tốt nghiệp                             10 (10,0)

Khối lượng tổng cộng là 135 tín chỉ, tỷ lệ tín chỉ bắt buộc và lựa chọn khoảng (70, 30).

Khung chương trình đào tạo đại học được bố trí vào 9 Học kỳ, phân đoạn:

  • 4 Học kỳ đầu: sinh viên được trang bị kiến thức kỹ năng chung, kiến thức và kỹ thuật nền tảng về CNTT và kiến thức ngành. (60 tín chỉ).
  • 2 Học kỳ tiếp theo: đào tạo tại doanh nghiệp – sinh viên thực hành kỹ thuật, làm quen với môi trường CNTT thực tế. (28 tín chỉ).
  • 2 Học kỳ tiếp:  sinh viên học theo một hướng  công nghệ cụ thể, một lĩnh vực ứng dụng đặc thù hoặc một thị trường tiềm năng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn; đồng thời hiểu thêm các  xu hướng công nghệ, trang bị thêm kiến thức về quản lý kinh doanh, quản lý, môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội. (34 tín chỉ).
  • 1 Học kỳ cuối: làm Đồ án tốt nghiệp theo yêu cầu doanh nghiệp – tập trung vào việc tìm kiếm, hình thành ý tưởng, Thiết kế, tổ chức triển khai dự án, chủ động làm việc nhóm và giao tiếp với các bên liên quan để hoàn thành được sản phẩm của dự án, đáp ứng  yêu cầu thực tế. (13 tín chỉ).

Khung chương trình đào tạo cũng cho phép sinh viên, theo cơ chế chuyển đổi tín chỉ, có thể lựa chọn học các hướng chuyên sâu, các chuyên đề cập nhật tại các trường, các cơ sở đào tạo khác trong và ngoài nước, tạo cơ hội cho sinh viên tiếp cận sớm với các xu hướng  công nghệ, nghề nghiệp và thị trường phù hợp cho định hướng công việc tương lai.

3.5.3 Phương thức tổ chức đào tạo và đào tạo

Trường Đại học FPT tập trung vào việc đào tạo theo định hướng công việc. Trong bối cảnh CNTT phát triển rất nhanh, các yêu cầu kiến thức, kỹ năng đối công việc trong ngành này cũng thay đổi liên tục. Vì vậy việc  dạy cho sinh viên cách thức học tập và làm quen với cách thức làm việc trong thực tế là điều hết sức quan trọng, giúp cho để sinh viên có thể chủ động nắm bắt và áp dụng được những kiến thức kỹ năng mới một cách nhanh chóng, sớm ra trường và làm việc được ngay tại doanh nghiệp.

Trường rất chú trọng vào việc tổ chức và quản lý đào tạo cho sinh viên, đặc biệt là việc tự học và trải nghiệm của sinh viên trong quá trình học tập, đồng thời đổi mới phương pháp dạy-học, nâng cao năng suất và chất lượng đào tạo. Cụ thể là:

  • Đảm bảo tính mềm dẻo trong chương trình đào tạo
    • 30% tín chỉ lựa chọn trong chương trình đại học, tạo điều kiện cá nhân hóa chương trình đào tạo theo theo nhu cầu học tập của sinh viên, nâng cao tính chủ động học tập của sinh viên.
    • Các nội dung lựa chọn tập trung vào các khối chủ đề sau:
    • Công nghệ và Chuyên sâu theo xu hướng phát triển công nghệ và thị trường CNTT (ví dụ IoT, BigData, Trí tuệ nhân tạo, Điện toán đám mây, thị trường Nhật bản);
    • Chuyên đề: Các mảng kiến thức, kỹ năng cần thiết khác như Quản lý, Kinh doanh-Khởi nghiệp, Kinh tế, văn hóa, xã hội…  để sinh viên có thể thành công hơn trong ứng dụng CNTT vào thực tế và trong sự nghiệp sau này;
    • Bổ trợ: Bổ sung kiến thức kỹ năng cần cho việc phát triển cá nhân, phục vụ cho công việc hoặc quốc tế hóa.
  • Áp dụng phương thức đào tạo đào tạo kết hợp:
    • Nhằm rèn luyện cho sinh viên phương pháp học tập tích cực, tự giác tìm tòi học hỏi và giải quyết vấn để, để sinh viên sau này có thể tự tin, chủ động học tập liên tục. mọi nơi mọi lúc
    • 20% chương trình đào tạo đại học sẽ được tổ chức triển khai theo hình thức đào tạo blended (kết hợp online và off-line), theo các học liệu do trường xây dựng hoặc được quyền sử dụng.
  • Đào tạo gắn kết với doanh nghiệp

Trong 3/9 học kỳ (với khoảng 30% số tín chỉ) của Chương trình đào tạo đại học, sinh viên sẽ đươc đào tạo các kiến thức kỹ năng gắn kết với yêu cầu doanh nghiệp. Cụ thể là:

    • Học kỳ 5: Huấn luyện kỹ thuật: từng sinh viên sẽ được thực hành kỹ năng lập trình và ứng dụng nhỏ, đảm bảo năng suất và chất lượng (đo theo số dòng lệnh đáp ứng yêu cầu);
    • Học kỳ 6: huấn luyện chiến đấu: sinh viên được đào tạo những kiến thức kỹ năng đặc thù của doanh nghiệp, làm mock project (đánh trận giả) hoặc được tham gia vào dự án thật của doanh nghiệp;
    • Học kỳ 9: huấn luyện tác chiến: sinh viên chủ động tổ chức nhóm, phát hiện vấn đề, hình thành ý tưởng, thiết kế và triển khai dự án nhằm giải quyết vẫn đề thực tiễn của doanh nghiệp, có sự hướng dẫn, đánh giá của chuyên gia từ phía doanh nghiệp.
  • Kết hợp các phương pháp học tập hiệu quả:
    • Project-based Learning (PBL): Các học phần về kỹ năng, kỹ thuật và công nghệ và kỹ năng được chú trọng thiết kế giúp cho sinh viên học tập hiệu quả thông qua quá trình làm ra những sản phẩm (Learning by Doing) cụ thể dưới sự hướng dẫn của giảng viên.
    • Học tập phục vụ cộng đồng (Service-based learning) – Kết hợp hoạt động cộng đồng với học thuật; áp dụng kinh nghiệm hoạt động như một đề mục giảng dạy.
  • Đào tạo tại nước ngoài
    • Trường đặt mục tiêu 100% sinh viên CNTT sẽ được gửi đi đào tạo tối thiểu 1 học kỳ ở nước ngoài, trước mắt tại các trường trong khu vực hoặc trong các doanh nghiệp của FPT ở các nước trên thế giới.
    • Sinh viên sẽ có cơ hội nâng cao ngoại ngữ, bổ sung các kiến thức chuyên môn, văn hóa, xã hội, làm quen với môi trường quốc tế hóa.
    • Trường đã ký hợp tác với hơn 60 trường đại học trên thế giới, trong đó một số trường ở Nhật, Ấn độ, Thái lan, Philipines, Malaysia, Brunei đã và đang là các điểm đến quen thuộc của sinh viên FU. Năm 2017 trường có 5.33% sinh viên outbound.
  • Chuyển đổi tín chỉ:
    • Các khóa đào tạo của các ngành khác, các trường đại học, cao đẳng trong và ngoài nước.
    • Các khóa đào tạo của các hãng, các doanh nghiệp nhằm nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực CNTT, đáp ứng được yêu cầu thực tế.
    • Các chứng chỉ ngoại ngữ (ví dụ IELST, TOEEFL, chứng chỉ năng lực tiếng Nhật), chứng chỉ công nghệ (ví dụ chứng chỉ Microsoft, Oracle, IBM, Cisco…), chứng chỉ CNTT của các tổ chức chuyên môn (ví dụ chứng chỉ Kỹ sư CNTT cơ bản của Nhật bản, chứng chỉ Kiểm thử phần mềm của ISTQB, chứng chỉ Quản lý dự án của PMI…) mà sinh viên đã hoàn thành ở các ngành khác, các nơi khác, nếu phù hợp về tính chất, nội dung, thời lượng so với các học phần quy định trong chương trình đào tạo, có cách đánh giá trong quá trình và cuối khóa học đảm bảo được chất lượng học tập của sinh viên sẽ được xem xét chuyển đổi tín chỉ theo quy định nêu trong Quy chế đào tạo đại học của trường.

Sinh viên thông thường được xem xét chuyển đối tín chỉ không qua 30%; sinh viên đã tốt nghiệp cao đẳng CNTT hoặc tốt nghiệp đại học các ngành Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ khác có thể được chuyển đổi  tin chỉ nhiều hơn, tới 40-50% số tín chỉ trong chương trình đào tạo đại học các ngành CNTT của FU, qua đó tiết kiệm được một cách đáng kể thời gian, công sức và chi phí cho sinh viên khi theo học đại học ngành CNTT tại trường;

3.5.4 Các điều kiện đảm bảo chất lượng

  • Sinh viên tuyển mới phải đáp ứng các yêu cầu tuyển sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và kỳ thi sơ tuyển của trường;
  • Sinh viên tuyển mới được kiểm tra, đánh giá trình độ tiếng Anh đầu vào để bố trí học Tiếng Anh chuẩn bị cho phù hợp;
  • Sinh viên phải hoàn thành yêu cầu của giai đoạn trước mới được chuyển sang giai đoạn sau của chương trình đào tạo;
  • Mỗi học phần đều có đánh giá thường xuyên trong quá trình do giảng viên từng lớp chủ động tiến hành, kết hợp với thi chung toàn khóa cuối mỗi học phần do phòng khảo thí của trường tổ chức, đảm bảo tính khách quan và xác thực đối với kết quả học tập của sinh viên;
  • Giáo trình CNTT được sử dụng trong chương trình đào tạo đều là các giáo trình tiếng Anh của các nhà xuất bản có uy tín trên thế giới hoặc của chính các hãng công nghệ hàng đầu;
  • Đội ngũ giảng viên định kỳ tham gia nghiên cứu triển khai và làm các dự án thực tế, cùng với các chuyên gia từ doanh nghiệp được mời tham gia giảng dạy, hướng dẫn cho sinh viên của trường  – là nguồn lực đảm bảo cho những gì sinh viên được học ở trường cũng là những gì mà doanh nghiệp đang cần, sinh viên khi ra trường gần như có thể làm việc được ngay, doanh nghiệp không phải mất nhiều thời gian để đào tạo lại;
  • Trường có cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ tiện nghi, thân thiện với môi trường – là môi trường học tập lý tưởng cho sinh viên.
  • Trường có các Phòng, Ban chuyên trách làm nhiệm vụ Nghiên cứu và Phát triển chương trình, Tổ chức và quản lý đào tạo, Khảo thí, Tư vấn sinh viên và Đảm bảo Chất lượng, hỗ trợ chung cho các khoa triển khai được tốt công tác đào tạo của trường;

3.6 Các giải pháp, minh chứng đảm bảo việc làm cho sinh viên tốt nghiệp.

Các giải pháp và minh chứng đảm bảo việc làm

  • Trường hiện có Phòng quan hệ doanh nghiệp làm đầu mối kết nối các yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp với nhu cầu tìm việc làm của sinh viên.
  • Thường xuyên triển khai các hoạt động tư vấn, hướng dẫn cho sinh viên kỹ năng viết CV và làm hồ sơ xin việc, kỹ năng trình bày và trả lời phỏng vấn tuyển dụng; tổ chức và tham gia các hoạt động job fair.
  • Nhu cầu tuyển dụng sinh viên FU của các công ty CNTT trong nước luôn rất cao. Riêng 2017, có 50 doanh nghiệp chủ động đến tuyển sinh viên FPT, trong đó 11 doanh nghiệp mong muốn tuyển dụng sinh viên CNTT của FU với số lượng với không hạn chế  (Fsoft, Ftel, MISA, TEK EXPERTS VIETNAM, ITSOL, TQ Solution, Fast Data, Công ty TNHH Phần mềm DTS Việt Nam, Savis Vietnam, LG VC DVC T, Framgia)
  • Đặc biệt, nhu cầu tuyển dụng của FPT nói chung và Fsoft nói riêng trong 2018-2020 rất lớn, lên tới 20000 người;  với cơ cấu khoảng  60% kỹ sư và cử nhân, Fsoft sẽ cần tuyển khoảng 12000 nhân lực có trình độ đại học. Có nghĩa toàn bộ số lượng sinh viên tốt nghiệp CNTT mà FU dự kiến trong giai đoạn đó vẫn còn ít so nhu cầu của Fsoft, chưa nói đến việc sẽ có một tỷ lệ không ít sinh viên tốt nghiệp FU mong muốn được thử thách bản thân ở những môi trường mới.
  • Trường phối hợp cùng VCCI trang bị cho tất cả sinh viên CNTT những kiến thức nền tảng về Khởi nghiệp theo chương trình SYB (Start your Bussiness) của Tổ chức lao động quốc tế (ILO). Sinh viên FU tích cực tham gia các hội thảo và nhiều cuộc thi về Khởi nghiệp, giành được nhiều giải thưởng cao.
  • Thực tế đã có rất nhiều sinh viên khởi nghiệp thành công ngay khi còn đang học; nhiều sinh viên nay đã và đang đảm nhận vai trò CEO của công ty phần mềm…
  1. KẾT LUẬN

Với  việc đào tạo định hướng theo nhu cầu công việc;

Với kinh nghiệm triển khai các chương trình đào tạo đại học ngành CNTT trong hơn 10 năm qua;

Với chất lượng đào tạo được đảm bảo thể  hiện qua tỷ lệ sinh việc có việc làm ngay sau khi ra trường luôn đạt mức trên 96%, trong đó có cả những sinh viên đã tự khởi nghiệp được thành công;

Là trường đại học tư thục thuộc Tập đoàn FPT luôn đi tiên phong trong các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ CNTT của đất nước;

Đã có những mối liên hệ kết chặt chẽ với nhiều doanh nghiệp CNTT và các trường đại học trong nước và trên thế giới;

Với tâm huyết và quyết tâm cao trong việc “nâng cao năng lực cạnh tranh toàn cầu cho đông đảo người học, góp phần mở mang bờ cõi trí tuệ của đất nước”,

Trường Đại học FPT tự thấy đáp ứng đầy đủ điều kiện cần thiết để tham gia tích cực vào công cuộc phát triển nhân lực CNTT chung của đất nước. Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong công văn số 5444/BGDĐT-GDĐH ngày 16/11/2017, Trường xây dựng Đề án này làm cơ sở áp dụng cơ chế đặc thù đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực CNTT trình độ đại học giai đoạn 2018-2020 để đáp ứng nhu cầu thị trường lao động và hội nhập quốc tế.

Phụ lục

    1. Khung CTĐT đại học các ngành Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính, An toàn thông tin theo cơ chế đặc thù.
    2. Danh sách các doanh nghiệp ký MOU và tuyển dụng sinh viên của trường.
    3. Quy chế tuyển sinh năm 2018 theo cơ chế đặc thù.
    4. Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo năm 2018 theo cơ chế đặc thù
    5. Báo cáo thống kê tỷ lệ sinh viên các ngành CNTT có việc làm.
    6. Danh sách các trường đại học ký MOU.

Link tham khảo: https://daihoc.fpt.edu.vn/de-an-ap-dung-co-che-dac-thu-dao-tao-cntt-trinh-do-dh-giai-doan-2018-2020/

1.13. Tình hình việc làm (thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất)

1.13. Năm 2018

STT Nhóm ngành  Chỉ tiêu Tuyển sinh Số SV trúng tuyển nhập học Số SV  tốt nghiệp Trong đó  tỷ lệ SV tốt nghiệp đã có việc làm thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất đã khảo sát so với năm tuyển sinh
ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP
1. Khối ngành/Nhóm ngành 0 0 0 0 0 0 0 0
2. Khối ngành II 50 0 253 0 17 0 100 0
3. Khối ngành III 1000 0 592 0 197 0 98 0
4. Khối ngành IV 0 0 0 0 0 0 0 0
5. Khối ngành V 700 0 1924 0 452 0 98.3 0
6. Khối ngành VI 0 0 0 0 0 0 0 0
7. Khối ngành VII 250 0 525 0 0 0 0 0
  Tổng 2000 0 3294 0 666 0 98.7 0

1.13.2. Năm 2019

STT Nhóm ngành  Chỉ tiêu Tuyển sinh Số SV trúng tuyển nhập học Số SV  tốt nghiệp Trong đó  tỷ lệ SV tốt nghiệp đã có việc làm thống kê cho 2 khóa tốt nghiệp gần nhất đã khảo sát so với năm tuyển sinh
ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP ĐH CĐSP
1. Khối ngành/Nhóm ngành 0 0 0 0 0 0 0 0
2. Khối ngành II 50 0 389 0 16 0 98.5 0
3. Khối ngành III 1000 0 942 0 179 0 98.21 0
4. Khối ngành IV 0 0 0 0 0 0 0 0
5. Khối ngành V 3100 0 3057 0 460 0 98.34 0
6. Khối ngành VI 0 0 0 0 0 0 0 0
7 Khối ngành VII 250 0 813 0 15 0 98 0
  Tổng 4400 0 5201 0 670 0 98.26 0

1.14. Tài chính

  • Tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường: 740,669 tỷ đồng
  • Tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh: 64 triệu đồng/SV/năm.