Quy chế tuyển sinh Đại học năm 2026 tiếp tục duy trì các chính sách ưu tiên, nhằm đảm bảo công bằng cho những thí sinh có hoàn cảnh đặc thù hoặc sinh sống tại khu vực khó khăn. Tuy nhiên, quy định mới có sự điều chỉnh quan trọng trong cách cộng điểm ưu tiên đối với nhóm thí sinh đạt tổng điểm cao. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách tính điểm ưu tiên khi xét tuyển Đại học năm 2026, giúp các sĩ tử tính toán chính xác điểm số xét tuyển của mình.
|
Tóm tắt cách tính điểm ưu tiên xét tuyển Đại học 2026: Điểm ưu tiên khi xét tuyển Đại học = Điểm ưu tiên đối tượng + Điểm ưu tiên khu vực Trong đó:
Thông tin quan trọng:
|
Các mức điểm ưu tiên áp dụng trong năm 2026
Điểm ưu tiên được chia thành hai nhóm chính, được cộng gộp khi thí sinh thỏa mãn cả hai điều kiện:
- Điểm ưu tiên khu vực: Dựa trên nơi thí sinh theo học THPT lâu nhất (KV1, KV2-NT, KV2, KV3).
- Điểm ưu tiên đối tượng: Dựa trên đặc điểm cá nhân như dân tộc thiểu số, con thương binh, người khuyết tật…
Vì vậy, trước khi tính điểm ưu tiên, thí sinh cần xác định đúng mình thuộc khu vực và đối tượng nào.
Mức điểm ưu tiên theo khu vực (KV)
Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT về quy chế xét tuyển Đại học, điểm ưu tiên khu vực được xác định dựa trên địa điểm trường THPT mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề). Nếu thời gian học dài nhất tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.
Lưu ý: Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT và 01 năm kế tiếp.
Tổng hợp mức điểm ưu tiên theo khu vực:
| Tên khu vực | Mức điểm cộng | Chi tiết |
| Khu vực 1 (KV1) | 0,75 điểm | Bao gồm các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III; các xã/phường hải đảo, đặc khu, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã/phường biên giới đất liền; các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi. |
| Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) | 0,50 điểm | Bao gồm các địa phương không thuộc KV1, KV2 và KV3. Thông thường là các xã thuộc các huyện vùng đồng bằng, nông thôn của các tỉnh. |
| Khu vực 2 (KV2) | 0,25 điểm | Bao gồm các phường thuộc tỉnh và các xã của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã đã được xếp vào KV1). |
| Khu vực 3 (KV3) | 0 điểm (Không được tính điểm ưu tiên) | Là các phường của thành phố trực thuộc Trung ương. |
Điểm ưu tiên khu vực được xác định dựa theo địa điểm trường THPT mà thí sinh theo học (Nguồn: Internet)
Mức điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách (UT)
Theo quy định tại Điều 7 và Phụ lục II Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT về quy chế xét tuyển Đại học, nếu thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách khác nhau thì chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất. Mức điểm ưu tiên áp dụng cho các nhóm đối tượng được quy định như dưới đây.
Mức điểm ưu tiên theo đối tượng năm 2026
| Đối tượng | Mức điểm cộng | Chi tiết |
|
Nhóm UT1 |
||
| 01 | 2,0 điểm | Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số được hưởng ưu tiên Khu vực 1. |
| 02 | 2,0 điểm | Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh; Quân nhân, sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong công an nhân dân xuất ngũ và hoàn thành nghĩa vụ. |
| 03 | 2,0 điểm | Thân nhân liệt sĩ; Con thương binh/bệnh binh/người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Con người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; Con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con Anh hùng Lao động; Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả chất độc hóa học. |
|
Nhóm UT2 |
||
| 04 | 1,0 điểm | Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; Quân nhân, công an tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ trên 15 tháng. |
| 05 | 1,0 điểm | Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số học ngoài khu vực quy định thuộc đối tượng 01; Con thương binh/bệnh binh/người hưởng chính sách như thương binh suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động dưới 81%. |
| 06 | 1,0 điểm | Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận; Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển ngành sư phạm; Y tá, dược tá, điều dưỡng viên, kỹ thuật viên… công tác đủ 3 năm dự tuyển vào đúng chương trình lĩnh vực sức khỏe. |
Các thí sinh thuộc đối tượng chính sách (ví dụ: người dân tộc thiểu số) được cộng tối đa 2,0 điểm ưu tiên khi xét tuyển Đại học (Nguồn: Internet)
Hướng dẫn cách tính điểm ưu tiên khi xét tuyển Đại học 2026
Các mức điểm ưu tiên (bao gồm điểm ưu tiên Khu vực và điểm ưu tiên Đối tượng chính sách) được tính dựa trên tổng điểm của 3 môn trong tổ hợp xét tuyển.
Điểm này được áp dụng theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số). Nếu trường Đại học sử dụng thang điểm khác (ví dụ: thang 40), mức điểm ưu tiên phải được quy đổi tương đương.
Theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, tùy thuộc vào tổng điểm thi thực tế mà thí sinh đạt được, công thức tính điểm ưu tiên sẽ khác nhau.
Đối với thí sinh đạt tổng điểm dưới 22,5 điểm (thang điểm 30)
Đối với nhóm thí sinh này, điểm ưu tiên sẽ được cộng tối đa và giữ nguyên theo đúng quy định. Thí sinh sẽ tính điểm xét tuyển Đại học theo công thức:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn thi + Mức điểm ưu tiên tối đa (Khu vực + Đối tượng)
Ví dụ cụ thể:
- Thí sinh Nguyễn Văn A là người dân tộc thiểu số, học và tốt nghiệp tại một trường THPT thuộc xã đặc biệt khó khăn (Khu vực 1). Như vậy, A thuộc Đối tượng 01 (được cộng 2,0 điểm) và thuộc Khu vực 1 (được cộng 0,75 điểm).
- Tổng mức điểm ưu tiên tối đa của A = 2,0 + 0,75 = 2,75 điểm.
- Trong kỳ thi, A đạt tổng điểm 3 môn là 21 điểm (dưới 22,5 điểm). Như vậy, điểm xét tuyển Đại học của A = 21 + 2,75 = 23,75 điểm.
Đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 điểm trở lên (thang điểm 30)
Điểm ưu tiên sẽ bị giảm dần nhằm đảm bảo công bằng và tổng điểm xét tuyển không vượt quá 30 điểm. Điểm ưu tiên thực tế sẽ được làm tròn đến hàng phần trăm.
Công thức tính điểm ưu tiên thực tế (với bài thi trên 22,5 điểm)
Điểm ưu tiên thực tế = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,50] x Mức điểm ưu tiên tối đa ban đầu theo quy định
Sau đó, điểm xét tuyển tính như sau:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm 3 môn thi + Điểm ưu tiên thực tế
Ví dụ cụ thể:
- Lấy lại trường hợp của thí sinh Nguyễn Văn A ở trên. Tổng mức điểm ưu tiên tối đa của A là 2,75 điểm. Tuy nhiên, A đạt tổng điểm 3 môn là 27 điểm (trên 22,5 điểm).
- Lúc này, điểm ưu tiên của A bị giảm dần theo công thức: Điểm ưu tiên thực tế = [(30 – 27) / 7,50] x 2,75 = 1,10 điểm.
- Vậy, điểm xét tuyển Đại học của A = 27 + 1,10 = 28,10 điểm (thay vì 29,75 điểm nếu cộng nguyên mức như trước đây).
Điểm ưu tiên sẽ bị giảm trừ dần với các thí sinh đạt điểm thi trên 22,5 điểm (Nguồn: Internet)
Lưu ý quan trọng khi tính điểm ưu tiên xét tuyển đại học
Để đảm bảo đúng quyền lợi, thí sinh cần đặc biệt ghi nhớ 3 lưu ý sau:
Thời hạn hưởng điểm ưu tiên khu vực:
- Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và 01 năm kế tiếp.
Ví dụ: Nếu bạn là học sinh tốt nghiệp THPT năm 2026 thuộc KV1, bạn sẽ được cộng điểm khu vực khi xét tuyển Đại học trong năm 2026 và năm 2027. Tuy nhiên, nếu đến năm 2028 bạn đăng ký thi lại hoặc xét tuyển lại, bạn sẽ không còn được cộng điểm ưu tiên khu vực.
Chỉ chọn mức điểm cao nhất đối với ưu tiên đối tượng:
- Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách ưu tiên chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất.
Ví dụ: Một thí sinh vừa là người dân tộc thiểu số học tại Khu vực 1 (mức cộng 2,0 điểm), vừa là con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học suy giảm khả năng lao động dưới 81% (mức cộng 1,0 điểm). Khi xét tuyển, thí sinh này không được cộng dồn thành 3,0 điểm mà chỉ được lấy mức điểm ưu tiên cao nhất là 2,0 điểm.
Giới hạn tổng điểm cộng (Không vượt quá 30 điểm):
- Tổng điểm xét tuyển tối đa là 30: Quy chế của Bộ GDĐT quy định không có thí sinh nào có điểm xét tuyển vượt quá mức điểm 30 điểm (trong đó đã bao gồm cả điểm bài thi, điểm ưu tiên khu vực, đối tượng và điểm cộng).
- Giới hạn điểm cộng của các trường: Bên cạnh điểm ưu tiên của Bộ, nếu cơ sở đào tạo có áp dụng thêm các mức điểm cộng riêng (như điểm thưởng, điểm xét thưởng, điểm khuyến khích), thì tổng điểm cộng này cũng không được vượt quá 10% điểm tối đa của thang điểm xét tuyển.
Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT và 01 năm kế tiếp (Nguồn: Internet)
Tìm hiểu phương thức tuyển sinh Trường Đại học FPT 2026
Năm 2026, Trường Đại học FPT dự kiến áp dụng phương thức xét tuyển kết hợp giữa kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập THPT nhằm đánh giá toàn diện năng lực của thí sinh.
Công thức tính điểm xét tuyển (được làm tròn đến hàng phần trăm) được xác định như sau:
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + [(30 – Tổng điểm đạt được)/7.50] x (Điểm ưu tiên + Điểm khuyến khích)
Trong đó: Tổng điểm đạt được là trung bình cộng của tổng điểm thi THPT (theo tổ hợp Axx hoặc Cxx) và điểm trung bình lớp 12 nhân hệ số 3. Điểm xét tuyển này sẽ bao gồm các lợi thế cộng điểm như sau:
- Áp dụng điểm ưu tiên theo chuẩn Bộ GDĐT: Các thí sinh sẽ được cộng điểm ưu tiên đối tượng và khu vực theo đúng quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh hiện hành (Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT)
- Chính sách điểm Khuyến khích và ưu tiên “Sinh viên thế hệ 1”: Ngoài điểm ưu tiên theo quy định chung, FPTU mang đến những lợi thế cộng điểm riêng biệt giúp thí sinh gia tăng cơ hội trúng tuyển:
- Chính sách điểm Khuyến khích: Dành riêng cho các thí sinh sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ, được tính theo Bảng tham chiếu quy đổi tương đương do nhà trường quy định. Lưu ý là chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được phép dùng cho một trong hai mục đích: hoặc để quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, hoặc dùng làm điểm khuyến khích.
- Đặc quyền “Sinh viên thế hệ 1”: Nếu thí sinh là “First-Generation Student” – tức là người đầu tiên trong gia đình (bao gồm phụ huynh hoặc người bảo trợ và tất cả anh chị em ruột) được học Đại học, thí sinh sẽ được cộng thêm 1,5 điểm trực tiếp vào điểm xét tuyển.
Ngoài điểm ưu tiên theo quy định của Bộ GDĐT, Trường Đại học FPT còn có các chính sách cộng điểm ưu tiên và khuyến khích hấp dẫn trong năm tuyển sinh 2026 (Nguồn: FPTU)
Quy định về cách tính điểm ưu tiên khi xét tuyển Đại học mang lại lợi thế không nhỏ cho các thí sinh có hoàn cảnh đặc thù. Tuy nhiên đây chưa phải là yếu tố quyết định tất cả, điều quan trọng là bạn hãy luôn tập trung ôn tập và có kế hoạch đăng ký nguyện vọng phù hợp để tối ưu cơ hội trúng tuyển của mình.
Nếu bạn còn bất kỳ băn khoăn nào, đừng ngần ngại đăng ký tư vấn tuyển sinh để được các cán bộ tuyển sinh FPTU hỗ trợ nhanh chóng!
| Trường Đại học FPT: Học thật – Làm thật – Thành công thật!
Để được tư vấn chi tiết về chuyên ngành và thủ tục nhập học, Quý phụ huynh và học sinh vui lòng liên hệ hotline FPTU tại các campus:
|




