QUY CHẾ TUYỂN SINH HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY NĂM 2026
TRƯỜNG ĐẠI HỌC FPT
(Ban hành theo Quyết định số 664/QĐ-ĐHFPT ngày 29 tháng 05 năm 2026 của Hiệu trưởng Trường Đại học FPT)
I. Số lượng tuyển sinh và ngành đào tạo
- Số lượng tuyển sinh: 14.677
- Ngành học – mã ngành
Mã trường: FPT
| Ngành | Mã xét tuyển | Mã ngành | Chuyên ngành | Số lượng tuyển sinh |
| Công nghệ thông tin | 7480201 | 7480201 | Công nghệ thông tin | 7926 |
| Kỹ thuật phần mềm | ||||
| Trí tuệ nhân tạo | ||||
| Khoa học dữ liệu ứng dụng | ||||
| An toàn thông tin | ||||
| Thiết kế Vi mạch bán dẫn | ||||
| Công nghệ ô tô số (Automotive) | ||||
| Hệ thống thông tin | ||||
| Thiết kế đồ họa và mỹ thuật số | ||||
| Robot và Trí tuệ nhân tạo (Định hướng UAV và Humanoid) | ||||
| Khoa học máy tính | 7480101 | 7480101 | Trí tuệ nhân tạo và khoa học dữ liệu | 210 |
| An ninh mạng và an toàn số | ||||
| Quản trị kinh doanh | 7340101 | 7340101 | Marketing | 4367 |
| Kinh doanh quốc tế | ||||
| Thương mại điện tử | ||||
| Quản trị kinh doanh | ||||
| Quản trị giải trí và sự kiện | ||||
| Quản trị trải nghiệm khách hàng | ||||
| Quản trị thu mua | ||||
| Quản trị khách sạn | ||||
| Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành | ||||
| Phân tích kinh doanh (Business Analytics) | ||||
| Logistics & quản lý chuỗi cung ứng toàn cầu | ||||
| Công nghệ tài chính (Fintech) | ||||
| Tài chính doanh nghiệp | ||||
| Tài chính thông minh | ||||
| Tài chính ngân hàng | ||||
| Công nghệ truyền thông | 7320106 | 7320106 | Truyền thông đa phương tiện | 1000 |
| Quan hệ công chúng | ||||
| Truyền thông Marketing tích hợp | ||||
| Truyền thông thương hiệu | ||||
| Luật | 7380101 | 7380101 | Luật | 360 |
| Luật kinh tế | ||||
| Ngôn ngữ Anh | 7220201 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh | 408 |
| Tiếng Anh thương mại | ||||
| Ngôn ngữ Hàn Quốc | 7220210 | 7220210 | Ngôn ngữ Hàn Quốc | 184 |
| Tiếng Hàn thương mại | ||||
| Ngôn ngữ Trung Quốc | 7220204 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc | 222 |
| Tiếng Trung thương mại |
II. Đối tượng và Phương thức tuyển sinh
- Người dự tuyển
Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức là người đã được công nhận tốt nghiệp THPT của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
Người dự tuyển phải đáp ứng các điều kiện về ngưỡng đầu vào theo quy định tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành Giáo dục Mầm non ban hành kèm theo Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (sau đây gọi tắt là Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT); Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành; Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
- Phương thức tuyển sinh:
Trường Đại học FPT xét tuyển theo phương thức kết hợp kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập THPT. Điểm xét tuyển được xác định như sau: ĐXT= ĐKH+ĐKK+ĐƯT
- Trong đó:
ĐKH (điểm kết hợp)= (Điểm thi THPT +(Điểm trung bình lớp 12) x 3)/2 - Điểm thi THPT quy định như sau:
-
- Tổ hợp Axx = Điểm Toán + Điểm môn 2 + Điểm môn 3; áp dụng đối với thí sinh đăng ký vào tất cả các ngành.
- Tổ hợp Cxx = Điểm Văn + Điểm môn 2 + Điểm môn 3; áp dụng đối với thí sinh đăng ký vào các ngành ngoài các ngành Công nghệ thông tin và Khoa học máy tính.
- Trường hợp thí sinh sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ (để miễn thi tốt nghiệp môn ngoại ngữ) đăng ký xét tuyển đại học, điểm quy đổi kết quả chứng chỉ ngoại ngữ và điểm xét môn ngoại ngữ áp dụng theo PHỤ LỤC – ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH VÀ ĐIỂM QUY ĐỔI CÁC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ.
- Điểm trung bình lớp 12 là điểm trung bình cộng của tất cả môn học được đánh giá bằng điểm số của năm học lớp 12.
- ĐKK (điểm khuyến khích) dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ áp dụng theo PHỤ LỤC – ĐIỂM KHUYẾN KHÍCH VÀ ĐIỂM QUY ĐỔI CÁC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ.
- ĐƯT (điểm ưu tiên) theo quy định tại Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
- ĐKK và ĐƯT được xác định đảm bảo quy tắc ĐXT (điểm xét tuyển) không vượt quá 30 theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 và khoản 4 Điều 7 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
- ĐXT làm tròn đến hàng phần trăm sau khi đã cộng điểm khuyến khích và điểm ưu tiên.
- Chứng chỉ ngoại ngữ chỉ được dùng cho quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển hoặc sử dụng cho điểm khuyến khích.
Lưu ý:
- Trường thực hiện xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Ưu tiên xét tuyển các thí sinh sau đây nếu đáp ứng sàn chất lượng:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT nước ngoài, tốt nghiệp THPT các trường thuộc Tổ chức Giáo dục FPT.
- Thí sinh có các chứng chỉ hoặc văn bằng: Chứng chỉ APTECH HDSE/ADSE, ARENA ADIM, SKILLKING, JETKING; Tốt nghiệp chương trình BTEC HND, Melbourne Polytechnic, FUNiX Software Engineering, Cao đẳng FPT Polytechnic.
- Các thí sinh đăng ký học ngành Luật phải đảm bảo điều kiện ngưỡng đầu vào theo quy định tại điểm b khoản 1, điểm a khoản 2, điểm a khoản 6 Điều 9 Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
- Với thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 phải có điểm tổng điểm 03 môn thi kỳ thi tốt nghiệp THPT theo tổ hợp Axx hoặc Cxx đạt tối thiểu 15,00 điểm.
- Trình độ tiếng Anh theo yêu cầu
Thí sinh cần đạt một trong các chứng chỉ tiếng Anh ở các mức điểm chi tiết như sau để đủ điều kiện vào học chuyên môn:
|
Điểm chứng chỉ |
||||||||
| VSTEP | TOEFL
PBT |
TOEFL ITP | TOEFL iBT | IELTS
Academic |
TOEIC
(xét cùng lúc 2 chứng chỉ) |
PTE Academic |
Cambridge English exam (KET, PET, FCE, CAE, CPE | |
| L&R | S&W | |||||||
| Từ Bậc 4
(6.0+/10) |
575+ | B2+ ~ 542+ | 60+ | 6.0+ | 785+ | 310+ | 46+ | B2 ~ FCE, C1 ~ CAE C2 ~ CPE |
Lưu ý:
- Thí sinh chưa đạt trình độ tiếng Anh theo yêu cầu sẽ được đăng ký học chương trình tiếng Anh dự bị của trường cho tới khi đủ điều kiện vào học chương trình đào tạo hệ đại học chính quy;
- Chứng chỉ ngoại ngữ phải còn thời hạn đến ngày nhập học nếu chứng chỉ có ghi thời hạn.
- Chính sách ưu tiên
- Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
- Thí sinh là sinh viên thế hệ 1[1] được cộng 1,5 điểm vào Điểm xét tuyển.
[1] Sinh viên thế hệ 1 (First-Generation Student): là người đầu tiên trong gia đình (gồm phụ huynh hoặc người bảo trợ và tất cả anh chị em ruột) học đại học. Khi đăng ký xét tuyển, sinh viên thế hệ 1 cần nộp Đơn đăng ký ưu tiên xét tuyển có xác nhận của nơi làm việc của bố mẹ hoặc địa phương theo mẫu của Trường Đại học FPT.
III. Lịch trình tuyển sinh
Thời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm:
-
- Đợt 1: theo lịch trình chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Các đợt tuyển bổ sung (nếu có) căn cứ vào kết quả đợt tuyển sinh trước đó và sẽ được thông báo khi trường chưa tuyển đủ số lượng.
IV. Nhập học
- Hồ sơ nhập học
- Phiếu nhập học;
- Ảnh 3×4 hoặc bản scan ảnh 3×4;
- Bản sao chứng thực Học bạ THPT (đủ 3 năm);
- Bản sao chứng thực Bằng tốt nghiệp THPT và Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT (Đối với thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2025 trở về trước) hoặc Giấy chứng nhận kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và bổ sung Bằng tốt nghiệp THPT sau khi có Bằng (đối với thí sinh tốt nghiệp năm 2026);
- Bản sao chứng thực Căn cước/CCCD/hộ chiếu;
- Bản sao chứng thực Giấy khai sinh;
- Bản sao chứng thực các giấy tờ chứng nhận điều kiện xét tuyển thẳng (nếu đủ điều kiện xét tuyển thẳng);
- Bản sao chứng thực các giấy tờ, văn bằng, chứng chỉ tương ứng (với thí sinh thuộc diện Ưu tiên xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh này);
- Các khoản tiền theo Quy định tài chính sinh viên Trường Đại học FPT hiện hành.
Đăng ký nhập học chỉ hợp lệ khi nhà trường nhận được đầy đủ hồ sơ nhập học và các khoản tiền theo quy định.
- Lịch trình nhập học
Theo các thông báo tuyển sinh của Trường Đại học FPT.
V. Thủ tục đăng ký và nộp tiền
- Địa điểm văn phòng tư vấn tuyển sinh và thông tin liên hệ hướng dẫn cách thức đăng ký và nộp tiền
| Văn phòng tuyển sinh | Địa chỉ | Điện thoại |
| Hà Nội | Khu Giáo dục và Đào tạo – Khu Công nghệ cao Hòa Lạc – Km29 Đại lộ Thăng Long, xã Hòa Lạc, TP. Hà Nội | (024)73005588 |
| TP. Hồ Chí Minh | Lô E2a-7, Đường D1, Khu Công nghệ cao, phường Tăng Nhơn Phú, TP. Hồ Chí Minh | (028)73005588 |
| TP. Đà Nẵng | Khu đô thị công nghệ FPT Đà Nẵng, phường Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng | (0236)7300999 |
| TP. Cần Thơ | Số 600, đường Nguyễn Văn Cừ (nối dài), phường An Bình, thành phố Cần Thơ | (0292)7303636 |
| Quy Nhơn | Khu đô thị mới An Phú Thịnh, phường Quy Nhơn Đông, tỉnh Gia Lai | (0256)7300999 |
- Tài khoản ngân hàng của Trường Đại học FPT
| Tài khoản | Hà Nội | Tp.HCM | Đà Nẵng | Cần Thơ | Quy Nhơn |
| Chủ tài khoản | Trường Đại học FPT | Phân hiệu Trường Đại học FPT tại Thành phố Hồ Chí Minh | Phân hiệu Trường Đại học FPT tại thành phố Đà Nẵng | Phân hiệu Trường Đại học FPT tại thành phố Cần Thơ | Phân hiệu Trường Đại học FPT tại tỉnh Bình Định |
| Số tài khoản | 00006969009 | 20209090909 | 03557714901 | 09098788005 | 13111113804 |
| Ngân hàng | Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Hoàn Kiếm | Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh | Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Đà Nẵng | Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Cần Thơ | Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong – Chi nhánh Bình Định |
| Nội dung nộp tiền | – Đối với thí sinh đăng ký tuyển sinh: <Họ và tên thí sinh – Số CCCD của thí sinh – Tiền ĐKTS 2026>- Đối với thí sinh đăng ký nhập học: <Họ và tên thí sinh – Số CCCD của thí sinh – Tiền ĐKNH 2026> |
||||
Các khoản tiền áp dụng theo Quy định tài chính hiện hành của Trường Đại học FPT.