“Tổ hợp A00 gồm những môn nào?” là câu hỏi được nhiều học sinh lớp 12 và phụ huynh quan tâm khi tìm hiểu các khối thi đại học năm 2026. Là một trong những tổ hợp xét tuyển quen thuộc của nhóm ngành khoa học tự nhiên và kỹ thuật, A00 thu hút đông đảo thí sinh nhờ phạm vi ngành học đa dạng. Bài viết dưới đây sẽ giúp làm rõ tổ hợp A00 gồm những môn nào, đồng thời cung cấp thêm thông tin hữu ích để thí sinh định hướng lựa chọn phù hợp.
Tổ hợp A00 gồm những môn nào?
|
Tổ hợp |
Môn thi |
Đặc điểm nổi bật |
|
A00 |
Toán, Vật lý, Hóa học |
Truyền thống, phổ biến, xét nhiều ngành kỹ thuật |
Tổ hợp A00 là khối xét tuyển đại học truyền thống, bao gồm 3 môn: Toán, Vật lý và Hóa học. Đây là tổ hợp thuộc nhóm khoa học tự nhiên, thường được sử dụng để xét tuyển vào nhiều ngành kỹ thuật, công nghệ và khoa học ứng dụng – một trong những tổ hợp xuất hiện lâu đời trong tuyển sinh đại học Việt Nam và được rất nhiều trường sử dụng để xét tuyển.
Tổng hợp các tổ hợp thuộc khối A:
|
Tổ hợp |
Môn thi |
Đặc điểm nổi bật |
|
A00 |
Toán, Vật lý, Hóa học |
Truyền thống, phổ biến, xét nhiều ngành kỹ thuật |
|
A01 |
Toán, Vật lý, Tiếng Anh |
Thế mạnh cho ngành Kinh tế, CNTT, Ngoại ngữ |
|
A02 |
Toán, Vật lý, Sinh học |
Phù hợp ngành Y, Dược, Nông lâm |
|
A03 |
Toán, Vật lý, Lịch sử |
Kết hợp tư duy logic và ghi nhớ xã hội |
|
A04 |
Toán, Vật lý, Địa lý |
Phù hợp ngành Địa chất, Môi trường, Sư phạm |
|
A05 |
Toán, Hóa học, Lịch sử |
Tổ hợp lạ, dành cho ngành Sư phạm, Luật |
|
A06 |
Toán, Hóa học, Địa lý |
Linh hoạt cho khối ngành kỹ thuật & quản lý |
|
A07 |
Toán, Lịch sử, Địa lý |
Thiên về khối ngành Kinh tế & Quản lý |
|
A08 |
Toán, Lịch sử, GDKT&PL |
Kết hợp tư duy Toán và hiểu biết xã hội/pháp luật |
|
A09 |
Toán, Địa lý, GDKT&PL |
Phù hợp ngành Luật, Hành chính công |
|
A10 |
Toán, Vật lý, GDKT&PL |
Tận dụng tốt tư duy lý thuyết & thực tiễn pháp luật |
|
A11 |
Toán, Hóa học, GDKT&PL |
Mở rộng cơ hội vào khối ngành kinh doanh |
|
A12 |
Toán, KHTN, KHXH |
Tổ hợp “tổng hợp” kiến thức, khá đặc thù |
|
A13 |
Toán, KHTN, Lịch sử |
Đánh giá năng lực rộng |
|
A14 |
Toán, KHTN, Địa lý |
Khai thác khả năng tư duy đa lĩnh vực |
|
A15 |
Toán, KHTN, GDKT&PL |
Phù hợp ngành Quản trị, Luật |
|
A16 |
Toán, KHTN, Ngữ văn |
Tổ hợp đa năng, đánh giá toàn diện |
|
A17 |
Toán, Vật lý, KHXH |
Kết hợp tự nhiên – xã hội |
|
A18 |
Toán, Hóa học, KHXH |
Mở rộng lối vào cho nhiều ngành nghề |
(GDKT&PL: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật – KHTN: Khoa học Tự nhiên – KHXH: Khoa học Xã hội)
Tham khảo thêm: Tổ hợp môn khối A và danh sách các ngành xét tuyển hot 2026
TOP 4 nhóm ngành phổ biến xét tuyển khối A00
Lựa chọn khối A00 giúp bạn tiếp cận với hàng loạt nhóm ngành có triển vọng phát triển bền vững:
Công nghệ thông tin & Trí tuệ nhân tạo
Đây là nhóm ngành chiếm tỷ lệ lớn khi xét tuyển khối A00 với nhu cầu tuyển dụng IT liên tục tăng đặc biệt khi kết hợp với trí tuệ nhân tạo, mức lương khởi điểm cao ấn tượng trong thị trường.
| STT | Ngành | Trường | Tên ngành tại trường | Khối xét tuyển |
Điểm chuẩn 2025
|
|
1
|
Công nghệ thông tin
|
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
|
Công nghệ thông tin (Việt – Nhật) | A00; A01; D28 | 27.97 |
| Công nghệ thông tin (Global ICT) | A00; A01 | 28.66 | |||
| Công nghệ thông tin (Việt – Pháp) | A00; A01; D29 | 27.83 | |||
|
Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
|
Công nghệ thông tin | A00; A01; X06; X26 | 25.8 | ||
| Công nghệ thông tin – Chương trình chất lượng cao | A00; A01; X06; X26 | 23.6 | |||
| Công nghệ thông tin (Cử nhân định hướng ứng dụng) | A00; A01; X06; X26 | 22.2 | |||
| Công nghệ thông tin Việt – Nhật | A00; A01; X06; X26 | 23.48 | |||
| Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã | Công nghệ thông tin (Cơ sở Hà Nội) | A00; A01; X06; X26 | 24.17 | ||
| Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Công nghệ thông tin | A00; A01; X06; X07 | 23.09 | ||
| Trường Đại Học Thăng Long | Công nghệ thông tin | A00; X06; X26; A01; D01; D07 | 16 | ||
| Trường Đại học FPT | Công nghệ thông tin | Toán + 2 môn bất kì | 18 | ||
|
2
|
Khoa học dữ liệu & Trí tuệ nhân tạo
|
Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Khoa học dữ liệu và Trí tuệ nhân tạo (CT tiên tiến) | A00; A01 | 29.39 |
| Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Công nghệ thông tin và chuyển đổi số – CT CLC1 | A00; A01; D01; D07 | 25.25 | ||
| Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông | Trí tuệ nhân tạo | A00; A01; X06; X26 | 25.67 | ||
| Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Robot và trí tuệ nhân tạo | A00; A01; X06; X07 | 24.3 | ||
|
Học Viện Hàng không Việt Nam
|
Trí tuệ nhân tạo và Dữ liệu lớn (Ngành: CNTT) | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07 | 18 | ||
| Trí tuệ nhân tạo và Internet vạn vật (Ngành: CNTT) | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07 | 18 | |||
| Công nghệ phần mềm và Trí tuệ nhân tạo (Ngành: CNTT) | A00; A01; A02; A03; A04; A05; A06; A07 | 18 | |||
| Học Viện Tài chính | Trí tuệ nhân tạo trong tài chính kế toán | A00; A01; D01; D07 | 24.97 | ||
| Trường Đại Học Hải Phòng | Trí tuệ nhân tạo và Khoa học dữ liệu | A00; A01; C01; C02; D01 | 20 | ||
|
3
|
Khoa học máy tính
|
Đại Học Bách Khoa Hà Nội | CNTT: Khoa học Máy tính | A00; A01 | 29,19 |
| Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội | Khoa học máy tính | A00; A01; X06; X26; D01 | 27,86 | ||
| Học Viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông | Khoa học máy tính (định hướng Khoa học dữ liệu) | A00; A01; X06; X26 | 26,21 | ||
| Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã | Công nghệ thông tin (Cơ sở Hà Nội) | A00; A01; X06; X26 | 24,17 | ||
| Đại Học Công Nghiệp Hà Nội | Khoa học máy tính | A00; A01; X06; X07 | 23,72 | ||
| Trường Đại Học Mở TP.HCM | Khoa học máy tính | A00; A01; C01; D01; D07; X06 | 19 | ||
| Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP.HCM | Khoa học máy tính (Chương trình Tiên tiến) | A00; A01; X26; X06; B08 | 29,56 | ||
| Trường Đại Học Mở TP.HCM | Khoa học máy tính | A00; A01; C01; D01; D07; X06 | 19 |
Nhóm ngành Kinh tế và Quản lý
Nhiều trường đại học vẫn sử dụng tổ hợp A00 để xét tuyển vào các ngành kinh tế nhờ nền tảng tư duy logic và khả năng phân tích dữ liệu từ môn Toán. Những kỹ năng này hỗ trợ sinh viên trong việc tiếp cận các mô hình kinh tế, tài chính cũng như các lĩnh vực liên quan đến dữ liệu.
Một số ngành tiêu biểu gồm:
- Quản trị kinh doanh,
- Kinh tế (Kinh tế quốc tế, Kinh tế số),
- Tài chính – Ngân hàng,
- Kế toán,
- Marketing,
- Logistics và quản lý chuỗi cung ứng,
- Thương mại điện tử.
Các trường nhóm ngành kinh tế tuyển sinh khối A00
| STT | Ngành | Trường | Tên ngành tại trường | Khối xét tuyển |
Điểm chuẩn 2025
|
|
1
|
Quản trị kinh doanh
|
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
|
Quản trị kinh doanh (Chương trình tiêu chuẩn) | A00; A01; D01; D07 | 27,1 |
| Quản trị kinh doanh – Chương trình CLC2 | A00; A01; D01; D07 | 26,5 | |||
| Quản trị kinh doanh quốc tế – Chương trình CLC3 | A00; A01; D01; D07 | 26,42 | |||
| Quản trị kinh doanh (E-BBA) | A00; A01; D01; D07 | 25,64 | |||
| Trường Đại Học Ngoại Thương | Quản trị kinh doanh (Chương trình tiêu chuẩn) | A00; A01; D01; D07 | 25,9 | ||
|
Trường Đại Học Thương Mại
|
Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07 | 25,8 | ||
| Quản trị kinh doanh (Khởi nghiệp và phát triển KD) | A00; A01; D01; D07 | 25,1 | |||
| Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM | Quản trị kinh doanh | A00; A01; D01; D07; D09 | 24,3 | ||
|
Trường Đại Học Kinh Tế Luật – Đại Học Quốc Gia TP.HCM
|
Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Quản trị kinh doanh) | A00; A01; D01; D07; X25; X26 | 25,75 | ||
| Quản trị kinh doanh (Giảng dạy bằng Tiếng Anh) | A00; A01; D01; D07; X25; X26 | 24,93 | |||
| Quản trị kinh doanh (Chuyên ngành Du lịch và Lữ hành) | A00; A01; D01; D07; X25; X26 | 24,25 | |||
| Trường Đại Học Ngoại Thương (Cơ sở TP.HCM) | Quản trị kinh doanh (Chương trình tiêu chuẩn) | A00; A01; D01; D07 | 25,75 | ||
|
2
|
Marketing
|
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân | Marketing | A00; A01; D01; D07 | 28,12 |
|
Trường Đại Học Thương Mại
|
Marketing (Marketing số) | A00; A01; D01; D07 | 27,5 | ||
| Marketing (Marketing Thương mại) | A00; A01; D01; D07 | 27,3 | |||
| Marketing (Quản trị Thương hiệu) | A00; A01; D01; D07 | 26,8 | |||
| Trường Đại Học Ngoại Thương | Marketing số (Chương trình ĐHNNQT) | A00; A01; D01; D07 | 27,15 | ||
| Trường Đại Học Ngoại Thương (Cơ sở TP.HCM) | Truyền thông Marketing tích hợp (Chương trình ĐHNNQT) | A00; A01; D01; D07 | 27,5 | ||
|
Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
|
Công nghệ Marketing (Marketing Technology) | A00; A01; D01; D07; D09 | 26,65 | ||
| Marketing | A00; A01; D01; D07; D09 | 26,5 | |||
|
Trường Đại Học Kinh Tế Luật – Đại Học Quốc Gia TP.HCM
|
Marketing (Chuyên ngành Marketing) | A00; A01; D01; D07; X25; X26 | 26,43 | ||
| Marketing (Giảng dạy bằng Tiếng Anh) | A00; A01; D01; D07; X25; X26 | 25,5 | |||
|
3
|
Logistics và chuỗi cung ứng
|
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; D01; D07 | 28,61 |
| Logistics và QLCCU tích hợp chứng chỉ quốc tế (LSIC) | A00; A01; D01; D07 | 27,69 | |||
| Trường Đại Học Ngoại Thương | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình ĐHNNQT) | A00; A01; D01; D07 | 27,6 | ||
| Trường Đại Học Ngoại Thương (Cơ sở TP.HCM) | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình ĐHNNQT) | A00; A01; D01; D07 | 28,3 | ||
|
Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; D01; D07 | 27,7 | ||
| Công nghệ Logistics (hệ kỹ sư) | A00; A01; D01; D07 | 25,4 | |||
| Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; D01; D07 | 27,52 | ||
| Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở TP.HCM) | Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng | A00; A01; D01; C01 | 27,38 | ||
|
Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
|
Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình tiêu chuẩn) | A00; A01; D01; D07 | 26 | ||
| Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình CLC) | A00; A01; D01; D07 | 25,6 | |||
| Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng (Chương trình Tiếng Anh) | A00; A01; D01; D07 | 25,2 | |||
|
4
|
Tài chính – Ngân hàng
|
Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
|
Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | 27,34 |
| Ngân hàng – Chương trình Chất lượng cao CLC1 | A00; A01; D01; D07 | 25,25 | |||
|
Học Viện Tài Chính
|
Tài chính – Ngân hàng 2 (CN Tài chính doanh nghiệp; Phân tích tài chính) | A00; A01; D01; D07 | 26,31 | ||
| Tài chính – Ngân hàng 1 (CN Thuế; Hải quan; Tài chính quốc tế) | A00; A01; D01; D07 | 25,47 | |||
| Tài chính – Ngân hàng 3 (CN Ngân hàng; Đầu tư tài chính) | A00; A01; D01; D07 | 25,4 | |||
|
Trường Đại Học Thương Mại
|
Tài chính – Ngân hàng (Tài chính – Ngân hàng thương mại) | A00; A01; D01; D07 | 26,1 | ||
| Tài chính – Ngân hàng (Tài chính công) | A00; A01; D01; D07 | 25,2 | |||
| Tài chính – Ngân hàng (Công nghệ tài chính ngân hàng) | A00; A01; D01; D07 | 25 | |||
| Trường Đại Học Ngoại Thương | Tài chính quốc tế; Ngân hàng; Phân tích đầu tư tài chính (Chương trình tiêu chuẩn) | A00; A01; D01; D07 | 25,36 | ||
| Đại Học Bách Khoa Hà Nội | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; B03; C01; C02; X02 | 24,8 | ||
| Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | 25,86 | ||
|
Học Viện Ngân Hàng
|
Ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | 24,93 | ||
| Ngân hàng số | A00; A01; D01; D07 | 24,82 | |||
|
Trường Đại Học Kinh Tế Luật – Đại Học Quốc Gia TP.HCM
|
Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; D07; X25; X26 | 25,53 | ||
| Tài chính – Ngân hàng (Giảng dạy bằng Tiếng Anh) | A00; A01; D01; D07; X25; X26 | 24,78 | |||
|
Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
|
Ngân hàng (Banking) | A00; A01; D01; D07; D09 | 24,4 | ||
| Tài chính công (Public Finance) | A00; A01; D01; D07; D09 | 23,8 | |||
| Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở TP.HCM) | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; C01 | 24,3 | ||
| Trường Đại Học Ngân Hàng TP.HCM | Tài chính – Ngân hàng | A00; A01; D01; D07 | 22,76 |
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc ở nhiều vị trí như chuyên viên phân tích tài chính, chuyên viên logistics, quản lý dự án hoặc tư vấn doanh nghiệp. Các cơ hội nghề nghiệp thường xuất hiện tại ngân hàng, doanh nghiệp trong nước, công ty đa quốc gia hoặc các startup công nghệ, tùy theo chuyên ngành đào tạo và định hướng nghề nghiệp của người học.
Nhóm ngành Khoa học
Nhóm ngành này tập trung vào nghiên cứu và ứng dụng các lĩnh vực khoa học tự nhiên. Chương trình đào tạo thường chú trọng phát triển tư duy khoa học, kỹ năng phân tích và khả năng nghiên cứu, phù hợp với những thí sinh quan tâm đến các lĩnh vực học thuật hoặc nghiên cứu chuyên sâu.
Một số ngành phổ biến gồm:
- Toán học ứng dụng
- Vật lý học
- Hóa học (Hóa học ứng dụng, Hóa dược)
Các trường nhóm ngành Khoa học tuyển sinh khối A00
| STT | Ngành | Trường | Tên ngành tại trường | Khối xét tuyển |
Điểm chuẩn 2025
|
|
1
|
Toán học ứng dụng
|
Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | Toán ứng dụng | A00; A01; X06; X07 | 26,67 |
| Trường Đại Học Tôn Đức Thắng | Toán ứng dụng | A00; A01; C01; D01; D07; X06; X26 | 26,14 | ||
| Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM | Nhóm ngành Toán học, Toán ứng dụng, Toán tin | A00; A01; B00; B08; D01; D07; X06; X26 | 25,11 | ||
| Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2 | Toán ứng dụng | A00; A01; D07; X26 | 24,7 | ||
| Trường Đại Học Thủ Đô Hà Nội | Toán ứng dụng | A00; A01; A02; C01; D30 | 24,44 | ||
| Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | Toán ứng dụng (chuyên ngành toán tin ứng dụng) | A00; A01; D01; D07; X06 | 24,15 | ||
| Trường Đại Học Sài Gòn | Toán ứng dụng | A00; A01; A02; D07 | 22,92 | ||
| Đại Học Cần Thơ | Toán ứng dụng | A00; A01; A02; B00 | 21,77 | ||
| Trường Đại Học Quốc Tế – ĐHQG TPHCM | Toán – Tin học (Nhóm ngành: CNTT, KHMT, KHDL, Toán ứng dụng, Thống kê ứng dụng) | A00; A01; X06; X10; X26 | 21 | ||
| Trường Đại Học Quy Nhơn | Toán ứng dụng | A00; A01; D01; D07; X26 | 19,5 | ||
| Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội | Toán ứng dụng | A00; A01; A04; B00; D01; D07 | 19,25 | ||
|
2
|
Vật lý học
|
Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM
|
Nhóm ngành Vật lý học, CNVL điện tử và tin học, CN bán dẫn | A00; A01; A02; D07; X06; X08 | 26,25 |
| Vật lý học (CT tăng cường tiếng Anh) | A00; A01; A02; D07; X06; X08 | 24,4 | |||
| Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Hà Nội | Vật lý học | A00; A01; A02; B00; C01; C02; D07; X02; X06; X26 | 24,65 | ||
| Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | Vật lý học | A00; A01; X07; X08 | 24 | ||
| Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội | Vật lí học (vật lí bán dẫn và kỹ thuật) | A00; A01; X06 | 22,35 | ||
| Trường Đại Học Khoa Học Thái Nguyên | Vật lý (CTĐT Giáo viên Vật lý) | A00; A01; B00; D07 | 19,5 | ||
| Trường Đại Học Đà Lạt | Vật lý học | A00; A01; A02; X06; X07 | 17,5 | ||
|
3
|
Hóa học
|
Trường Đại Học Sư Phạm TPHCM | Hoá học | A00; B00; D07; X10 | 26,25 |
| Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TPHCM | Hóa học | A00; A02; B00; C02; D07; X07; X08; X11; X12 | 24,68 | ||
| Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội | Hóa học | A00; B00; D07 | 23 | ||
| Đại Học Cần Thơ | Hóa học | A00; B00; C02; D07 | 22,28 | ||
| Trường Đại Học Sư Phạm – Đại Học Đà Nẵng | Hóa học, CN Hóa Dược; Hóa phân tích môi trường | A00; B00; C02; D07; X11 | 21,25 | ||
| Trường Đại Học Dược Hà Nội | Hóa học | A00 | 20,85 | ||
| Trường Đại Học Quy Nhơn | Hóa học | A00; A05; A06; B00; C02; C05; C08; D07; D12; X09 | 20,5 | ||
| Trường Đại Học Khoa Học Và Công Nghệ Hà Nội | Hóa học | A00; B00; D07 | 18,75 | ||
| Trường Đại Học Đà Lạt | Hóa học | A00; B00; D07; X10; X11 | 17,5 |
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhiệm nhiều vị trí như nhà nghiên cứu khoa học, chuyên viên phân tích dữ liệu, giảng viên hoặc kỹ sư nghiên cứu và phát triển (R&D) tại doanh nghiệp công nghệ, viện nghiên cứu hoặc các tổ chức khoa học – công nghệ, tùy theo chuyên môn đào tạo và định hướng nghề nghiệp.
Nhóm ngành kỹ thuật
Nhóm ngành truyền thống của khối A00, cơ hội việc làm ổn định, điểm chuẩn đầu vào đa dạng phù hợp nhiều mức học lực.
- Kỹ thuật Vi điện tử & Công nghệ nano
- Kỹ thuật Xây dựng
- Kỹ thuật Điện
- Kỹ thuật Giao thông
Một số trường nhóm ngành kỹ thuật xét tuyển ngành A00
| STT | Ngành | Trường | Tên ngành tại trường | Khối xét tuyển |
Điểm chuẩn 2025
|
|
1
|
Kỹ thuật Cơ điện tử
|
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
|
Kỹ thuật Cơ điện tử | A00; A01; B03; C01; C02; X02 | 27,9 |
| Kỹ thuật Cơ điện tử (Chương trình tiên tiến) | A00; A01; B03; C01; C02; X02 | 26,74 | |||
| Cơ điện tử – hợp tác với ĐH Leibniz Hannover (Đức) | A00; A01; B03; C01; C02; D26; X02 | 26,19 | |||
| Cơ điện tử – hợp tác với ĐH Công nghệ Nagaoka (Nhật Bản) | A00; A01; B03; C01; C02; D28; X02 | 25,68 | |||
| Trường Đại Học Công Nghệ – Đại Học Quốc Gia Hà Nội | Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; X06; X26; D01 | 26,73 | ||
| Học Viện Kỹ Thuật Quân Sự – Hệ Dân sự | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; X06 | 25,73 | ||
|
Đại Học Phenikaa
|
Hệ thống Cơ điện tử thông minh | A00; A01; A02; C01; X06; X07 | 25,5 | ||
| Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; A02; C01; X06; X07 | 20 | |||
| Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải (Cơ sở 2) | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; C01; D01; X06 | 25,5 | ||
| Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; D07; X06 | 24,93 | ||
| Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; D07; X06; X26 | 24,93 | ||
| Trường Đại Học Mỏ Địa Chất | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; C01; D01; X06 | 23,5 | ||
| Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; C01; C02; D01; X02 | 23,15 | ||
| Trường Đại Học Thủy Lợi | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; C01; D01; D07 | 23,33 | ||
| Đại Học Cần Thơ | Kỹ thuật cơ điện tử | A00; A01; D07; X06 | 22,35 | ||
|
2
|
Kỹ thuật Cơ khí
|
Đại Học Bách Khoa Hà Nội
|
Kỹ thuật Cơ khí | A00; A01; B03; C01; C02; X02 | 26,62 |
| Cơ khí hàng không (Chương trình Việt – Pháp PFIEV) | A00; A01; B03; C01; C02; D29; X02 | 25,84 | |||
| Cơ khí – Chế tạo máy – hợp tác với ĐH Griffith (Úc) | A00; A01; B03; C01; C02; X02 | 25 | |||
|
Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
|
Kỹ thuật cơ khí (CN: Công nghệ chế tạo cơ khí, Tự động hóa thiết kế cơ khí) | A00; A01; D07; X06 | 25,95 | ||
| Kỹ thuật cơ khí (Chương trình CLC Cơ khí ô tô Việt – Anh) | A00; A01; D01; D07; X06 | 22,78 | |||
|
Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
|
Kỹ thuật cơ khí | A00; A01; C01; D07; X06 | 25,6 | ||
| Kỹ thuật cơ khí/ Kỹ thuật cơ điện | A00; A01; C01; D07; X06 | 25,3 | |||
| Kỹ thuật cơ khí/ Kỹ thuật ô tô | A00; A01; C01; D07; X06 | 25,4 | |||
| Kỹ thuật cơ khí/ Máy xây dựng | A00; A01; C01; D07; X06 | 23,4 | |||
|
Trường Đại Học Bách Khoa Đà Nẵng
|
Kỹ thuật Cơ khí, CN Cơ khí động lực | A00; A01; X06; X26 | 23,65 | ||
| Kỹ thuật Cơ khí, CN Cơ khí hàng không | A00; A01; D07; X06; X26 | 23,33 | |||
| Trường Đại Học Thủy Lợi | Kỹ thuật cơ khí | A00; A01; C01; D01; D07 | 22,6 | ||
| Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam | Kỹ thuật cơ khí | A00; A01; C01; C02; D01; X02 | 22,1 | ||
| Đại Học Cần Thơ | Kỹ thuật cơ khí | A00; A01; X06; X07 | 22,05 | ||
| Trường Đại Học Mỏ Địa Chất | Kỹ thuật cơ khí | A00; A01; C01; D01; X06 | 22,5 | ||
| Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam | Kỹ thuật cơ khí | A00; A01; C01; C02; C03; C04; D01; X01; X07; X08 | 21,5 |
Các ngành khác
Bên cạnh các nhóm ngành kỹ thuật và kinh tế, một số ngành đặc thù cũng sử dụng tổ hợp A00 trong xét tuyển. Có thể kể đến như:
- Sư phạm Toán
- Sư phạm Vật lý
- Sư phạm Hóa học, Dược học (tại một số trường)
- Kỹ thuật y sinh
- Phục hồi chức năng
- An ninh mạng hoặc An ninh mạng quốc gia trong khối trường lực lượng vũ trang
- Kiến trúc (ở một số cơ sở đào tạo).
Những ngành này mang đến nhiều lựa chọn nghề nghiệp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, công nghệ và an ninh. Tùy theo ngành học, sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại trường học, cơ sở y tế, doanh nghiệp công nghệ hoặc các cơ quan, tổ chức chuyên môn. Một số ngành như sư phạm hiện cũng có các chính sách hỗ trợ đào tạo từ nhà nước theo quy định từng giai đoạn.
|
Cơ hội học ngành Công nghệ thông tin cho thí sinh A00 tại Trường Đại học FPT campus Cần Thơ Tại Trường Đại học FPT campus Cần Thơ, ngành Công nghệ thông tin được đào tạo theo định hướng gắn với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp. Theo định hướng tuyển sinh những năm gần đây, ngành Công nghệ thông tin tại Trường Đại học FPT có nhiều chuyên ngành phù hợp với học sinh khối A00 như Kỹ thuật phần mềm, An toàn thông tin, Trí tuệ nhân tạo (AI)…. Cách tiếp cận đào tạo gắn với thực tiễn giúp sinh viên sớm tiếp cận môi trường làm việc chuyên nghiệp và phát triển năng lực công nghệ trong bối cảnh chuyển đổi số. Bạn có thể khám phá ngay tại website chính thức của Trường Đại học FPT campus Cần Thơ để có đầy đủ thông tin cập nhật! |
Hội thảo “Ứng dụng AI trong giáo dục” tại Trường Đại học FPT phân hiệu Cần Thơ., minh chứng cho định hướng đào tạo Công nghệ thông tin gắn với công nghệ mới như AI.
Phổ điểm kì thi THPT 2025 khối A00
Phổ điểm thi các môn Toán Lí Hoá và tổng khối A – A1 – Nguồn: Vnexpress
Với phổ điểm khối A (Toán – Vật lý – Hóa học) năm 2025, đa số thí sinh tập trung ở vùng 17 – 22 điểm, trong đó mức 19 – 20 điểm có đông thí sinh nhất với hơn 13.000 em mỗi mức. Đáng chú ý, có tới 183 thí sinh đạt điểm tuyệt đối 30/30 – con số phản ánh Hóa học và Vật lý vẫn là những môn mà học sinh chuyên ban khoa học tự nhiên có thể chinh phục ở mức rất cao.
Mẹo chọn tổ hợp môn và chiến lược ôn thi A00
Dưới đây là một số gợi ý giúp thí sinh lựa chọn tổ hợp môn phù hợp và xây dựng chiến lược ôn tập hiệu quả khi theo đuổi tổ hợp A00:
- Đánh giá đúng năng lực: Trước khi lựa chọn định hướng ôn tập, thí sinh có thể thử làm các bài kiểm tra năng lực để xác định thế mạnh trong ba môn Toán, Vật lý và Hóa học. Việc nhận diện môn học nổi trội sẽ giúp phân bổ thời gian ôn tập hợp lý và tối ưu điểm số.
- Lên kế hoạch ôn tập sớm: Kiến thức của tổ hợp A00 được tích lũy xuyên suốt từ lớp 10 đến lớp 12. Vì vậy, việc xây dựng lộ trình ôn tập từ cơ bản đến nâng cao và phân bổ thời gian hợp lý cho từng môn sẽ giúp quá trình luyện đề ở giai đoạn cuối cấp thuận lợi hơn.
- Tăng cường luyện tập bài tập: Với các môn khoa học tự nhiên, việc thường xuyên giải bài tập và làm quen với nhiều dạng đề khác nhau giúp củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng xử lý bài thi trong thời gian giới hạn.
- Kết hợp nhiều nguồn tài liệu học tập: Bên cạnh sách giáo khoa, thí sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu học trực tuyến, video hướng dẫn hoặc cộng đồng học tập để tiếp cận nhiều dạng bài và cập nhật những thay đổi của chương trình học.
Các câu hỏi thường gặp khác về khối A00
Dưới đây là giải đáp một số thắc mắc phổ biến của thí sinh khi tìm hiểu về tổ hợp A00:
Câu 1: Khối A00 có trường nào xét tuyển?
Hiện nay vẫn có nhiều trường đại học sử dụng tổ hợp A00 trong xét tuyển, đặc biệt ở các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và kinh tế. Có thể kể đến một số trường như Trường Đại học FPT, Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội và Đại học Kinh tế Quốc dân. Mặc dù một số trường đã điều chỉnh tổ hợp xét tuyển ở một số ngành để phù hợp với chương trình giáo dục phổ thông mới, A00 vẫn được sử dụng ở nhiều ngành thuộc nhóm khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
Câu 2: Khối A00 gồm những ngành nào dành cho nữ?
Tổ hợp A00 không giới hạn theo giới tính. Thí sinh nữ có thể lựa chọn nhiều ngành khác nhau như Công nghệ thông tin, Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Sư phạm Toán – Vật lý – Hóa học, Khoa học dữ liệu… Việc lựa chọn ngành học nên dựa trên sở thích, năng lực và định hướng nghề nghiệp của mỗi cá nhân.
Câu 3: Học khối A00 có cần giỏi Toán không?
Toán là môn bắt buộc trong tổ hợp A00 và thường chiếm tỷ trọng lớn trong điểm xét tuyển. Vì vậy, thí sinh cần xây dựng nền tảng Toán học vững chắc và rèn luyện kỹ năng giải bài tập thường xuyên để nâng cao kết quả học tập.
Câu 4: Có nên kết hợp ôn A00 với tổ hợp khác không?
Một số thí sinh lựa chọn ôn tập thêm các tổ hợp khác như A01 (Toán, Vật lý, Tiếng Anh) hoặc D01 (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) để mở rộng cơ hội xét tuyển. Cách tiếp cận này có thể giúp tăng thêm lựa chọn nguyện vọng khi đăng ký vào các trường đại học.
|
Cơ hội học ngành Công nghệ thông tin cho thí sinh tổ hợp A00 tại Trường Đại học FPT campus Cần Thơ Tại Trường Đại học FPT campus Cần Thơ, sinh viên ngành Công nghệ thông tin được học theo chương trình định hướng doanh nghiệp, đào tạo bằng tiếng Anh, đồng thời được trang bị thêm tiếng Nhật để mở rộng cơ hội nghề nghiệp quốc tế. Đặc biệt, sinh viên sẽ tham gia kỳ OJT tại doanh nghiệp (On-the-Job Training – OJT) tại các doanh nghiệp công nghệ, giúp tích lũy kinh nghiệm thực tế ngay từ khi còn trên ghế nhà trường. |
Sinh viên Trường Đại học FPT Campus Cần Thơ tham gia phỏng vấn chương trình thực tập doanh nghiệp OJT tại Nhật Bản
Hy vọng bài viết đã giúp thí sinh hiểu rõ tổ hợp A00 gồm những môn nào và các ngành học thường xét tuyển theo tổ hợp này. Thí sinh và phụ huynh có thể đăng ký nhận tư vấn từ Trường Đại học FPT để tìm hiểu thêm về chương trình đào tạo, phương thức xét tuyển và định hướng ngành học phù hợp.
|
Trường Đại học FPT Campus Cần Thơ Trải nghiệm để thành công!
|






