Hệ thống thông tin

Tổng quan chuyên ngành Hệ thống thông tin thuộc ngành Công nghệ thông tin

Từ nền tảng của ngành CNTT, sinh viên được học sâu hơn về các hệ thống thông tin trong doanh nghiệp, tìm hiểu nghiệp vụ triển khai các hệ thống thông tin, đảm bảo hệ thống thông tin của doanh nghiệp hoạt động an toàn cũng như phát triển các ứng dụng cho các hệ thống của doanh nghiệp.

Triển vọng nghề nghiệp

Một số vị trí công việc điển hình:

  • Quản trị viên máy chủ và mạng
  • Quản trị viên các hệ cơ sở dữ liệu
  • Chuyên viên phân tích, tư vấn, thiết kế hệ thống thông tin
  • Chuyên viên phát triển ứng dụng cho hệ thống thông tin
  • Chuyên viên triển khai, vận hành các hệ thống ERP, CRM..
  • Chuyên viên kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin cho mạng và hệ thống
  • Chuyên gia rà soát lỗ hổng, điểm yếu và xử lý sự cố an toàn thông tin

Chương trình đào tạo

Học Kỳ Học Phần Kỹ năng đạt được 
Nền tảng
  • Tuần lễ định hướng
  • Tháng Rèn luyện tập trung
  • Tiếng Anh chuẩn bị
  • Võ Vovinam 1
  • Nhạc cụ truyền thống
  • Sinh viên có phương pháp học đại học hiệu quả như: tự học, làm việc nhóm, quản lý thời gian, tối ưu hoá năng lực não bộ cải thiện kết quả học tập.
  • Sinh viên đạt trình độ tiếng Anh tương đương IELTS 6.0 hoặc TOEFL iBT 80.
  • Sinh viên tự tin đọc hiểu giáo trình, học tập hoàn toàn bằng tiếng Anh, giao tiếp thông thạo với giảng viên và sinh viên quốc tế.
  • Sinh viên có tinh thần rèn luyện thể chất, phát triển cá nhân toàn diện.
  • Sinh viên được trang bị tư duy về lập trình một cách trực quan.
Học kỳ 1
  • Nhập môn Khoa học máy tính
  • Toán cho ngành kỹ thuật
  • Cơ sở lập trình
  • Tổ chức và Kiến trúc máy tính
  • Kỹ năng học tập đại học
  • Vovinam 2
  • Sinh viên làm quen với ngôn ngữ C, lập trình những chương trình cơ bản đến phức tạp.
  • Sinh viên hiểu về kiến ​​trúc và tổ chức máy tính
Học kỳ 2
  • Hệ điều hành
  • Mạng máy tính
  • Lập trình hướng đối tượng
  • Toán rời rạc
  • Kỹ năng giao tiếp và cộng tác
  • Vovinam 3
  • Làm việc nhóm: Sinh viên học cách làm việc nhóm hiệu quả, phát triển nhóm, thành viên nhóm, đa dạng nhóm, lãnh đạo nhóm, động lực nhóm, mâu thuẫn và gắn kết trong các nhóm, lập kế hoạch và tổ chức các cuộc họp và công nghệ và các nhóm ảo.
  • Sinh viên có khả năng thiết kế giao diện của một website.
  • Sinh viên có kiến thức về lập trình hướng đối tượng và giao tiếp cơ bản với ngôn ngữ Java.
  • Sinh viên học cách giao tiếp cơ bản với hệ cơ sở dữ liệu, thiết kế Database.
  • Sinh viên thực hành lập trình ngôn ngữ C.
Học kỳ 3
  • Các hệ cơ sở dữ liệu
  • Nhập môn Hệ thống thông tin
  • Thực hành OOP với Java
  • Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
  • Ngoại ngữ 2 (1)
  • Sinh viên sử dụng Tiếng Nhật ở mức độ căn bản: đọc, viết, giao tiếp ở môi trường làm việc.
  • Sinh viên nắm vững quy trình phát triển phần mềm, bao gồm các quy trình sử dụng trong ngành công nghệ phần mềm: Water Fall, Spiral, Interative Development, Agile.
  • Sinh viên sử dụng thông thạo ngôn ngữ thiết kế phần mền UML.
Học kỳ 4
  • Internet vạn vật
  • Xác suất thống kê
  • Ngoại ngữ 2 (2)
  • Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin
  • Nhập môn Kỹ thuật phần mềm
  • Sinh viên sử dụng Tiếng Nhật ở mức độ căn bản: đọc, viết, giao tiếp ở môi trường làm việc.
  • Sinh viên nắm vững quy trình phát triển phần mềm, bao gồm các quy trình sử dụng trong ngành công nghệ phần mềm: Water Fall, Spiral, Interative Development, Agile.
  • Sinh viên sử dụng thông thạo ngôn ngữ thiết kế phần mền UML.
Học kỳ 5
  • Phát triển ứng dụng Java web
  • Cơ sở dữ liệu nâng cao
  • Lập kế hoạch nguồn lực DN
  • Quản trị dự án
  • Đạo đức trong CNTT
  • Sinh viên được cung cấp những kiến thức tiếng Nhật ở mức độ Sơ cấp, đồng thời có thêm nhiều từ vựng, nhiều chữ Hán và nhiều mẫu câu để có thể đọc, viết những câu tương đối dài và phức tạp.
  • Sinh viên nắm vững các công nghệ lập trình chuyên nghiệp trên nền tảng Microsoft .NET: C#, ASP.NET, ASP .NET trên nền IIS, kết nối CSDL theo mô hình ADO .NET.
  • Sinh viên nắm vững các kỹ thuật trong kiểm thử phần mềm: UnitTest, BlackBox, WhiteBox, Equivalent, Boundary. Tham gia chứng chỉ kiểm thử phần mềm ISTQB.
Học kỳ 6
  • Đào tạo trong môi trường thực tế tại doanh nghiệp
  • Sinh viên làm việc trong các dự án thực tế trong nước và quốc tế tại FPT Software hoặc các công ty phần mềm trong và ngoài nước là đối tác của Đại học FPT từ 4 – 8 tháng.
Học kỳ 7
  • Thương mại điện tử
  • Kinh doanh thông minh
  • Môn tự chọn 1
  • Môn tự chọn 2
  • Kỹ năng viết bài nghiên cứu
  • Xây dựng ứng dụng trên các thiết bị di động và kết nối với các thiết bị ngoại vi, các dịch vụ từ bên ngoài và có khả năng chạy trên nhiều nền tảng khác nhau từ iOS, Android đến Blackberry.
  • Sinh viên tìm hiểu tâm lý của người dùng, hành vi hằng ngày của người dùng trên quy trình công việc mà họ thực hiện để từ đó tạo ra các giao diện mà người dùng sử dụng như theo thói quen và cách nghĩ hiện tại để họ có thể tiếp cận, sử dụng phần mềm một cách nhanh chóng mà không cần học tập phức tạp.
  • Sinh viên có kiến thức của một Kỹ sư Phần mềm làm việc trong môi trường của Nhật Bản.
Học kỳ 8
  • Dự án tích hợp hệ thống
  • Môn tự chọn 3
  • Môn tự chọn 4
  • Môn tự chọn 5
  • Triết học Mác-Lênin
  • Kinh tế chính trị Mác-Lênin
  • Sinh viên có kiến thức của vai trò Quản lý dự án như: Lập kế hoạch, dự đoán các rủi ro, điều phối nhân lực và chia công việc. Ngoài ra, các kiến thức về quản lý nhân sự, phối hợp nhân viên, xử lý xung đột sẽ được cung cấp để nâng cao kinh nghiệm cho việc quản lý.
  • Sinh viên được cung cấp những kiến thức nâng cao về tiếng Nhật – tiếng Nhật Trung cấp. Có khả năng đọc, viết, giao tiếp câu văn dài, phức tạp, trang trọng.
Học kỳ 9
  • Đồ án tốt nghiệp
  • Khởi sự doanh nghiệp
  • Chủ nghĩa Xã hội Khoa học
  • Môn tự chọn
  • Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
  • Sinh viên thực hiện và sở hữu đồ án/ứng dụng của riêng mình.
  • Sinh viên được trang bị kiến thức về khởi nghiệp để có khả năng startup.

Kinh nghiệm tích luỹ sau chương trình

Sinh viên ra trường có khả năng đánh giá, thẩm định và quản lý các dự án hệ thống thông tin trong doanh nghiệp; khả năng tư vấn, lập kế hoạch, xây dựng và triển khai các dự án Hệ thống thông tin quản lý.