Tại kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 sắp tới, thay vì các khối thi truyền thống, quy chế mới chuyển sang sử dụng các tổ hợp môn tự chọn linh hoạt hơn. Bài viết này sẽ tổng hợp danh sách các tổ hợp xét tuyển Đại học, giúp thí sinh dễ dàng định hướng và nắm bắt cơ hội trúng tuyển chính xác.
Quy chế thi và xét tuyển Đại học 2026
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đã dẫn đến những thay đổi quan trọng trong quy chế thi và phương thức tuyển sinh Đại học:
Cấu trúc bài thi tốt nghiệp THPT: Thí sinh sẽ dự thi tổng cộng 4 môn, bao gồm:
- 2 môn bắt buộc: Toán và Ngữ văn.
- 2 môn tự chọn: Được chọn từ 9 môn học (Hóa học, Vật lý, Sinh học, Địa lý, Lịch sử, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ và Ngoại ngữ).
Sự kết hợp này tạo ra 36 cách chọn tổ hợp môn thi tốt nghiệp THPT khác nhau, giúp thí sinh linh hoạt lựa chọn môn thi dựa trên thế mạnh cá nhân. Từ 36 tổ hợp thi tốt nghiệp, các trường Đại học đã xây dựng nên khoảng 197 – 200 tổ hợp xét tuyển.
Mở rộng phương thức xét tuyển:
Bên cạnh điểm thi tốt nghiệp THPT, các trường Đại học còn kết hợp nhiều tiêu chí khác để gia tăng cơ hội trúng tuyển cho thí sinh, bao gồm: Điểm thi đánh giá năng lực/năng khiếu, học bạ THPT, điểm học tập THPT, quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
Năm 2026, thí sinh thi tốt nghiệp THPT với 2 môn bắt buộc và 2 môn tự chọn (Nguồn: FPTU)
Tổng hợp mã các tổ hợp xét tuyển Đại học phổ biến 2026
Mặc dù có đến gần 200 tổ hợp xét tuyển, các khối thi truyền thống mở rộng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong tuyển sinh tại phần lớn các trường Đại học. Dưới đây là các nhóm tổ hợp phổ biến:
Các tổ hợp khối truyền thống (A, B, C, D)
Tổ hợp khối A: Tập trung vào nhóm ngành khoa học tự nhiên và tư duy logic. Đây là tổ hợp được áp dụng rộng rãi cho nhiều nhóm ngành mũi nhọn như: Kỹ thuật, Công nghệ, Kinh tế – Tài chính, Quân đội – Công an, Sư phạm, Y Dược, Luật và các ngành Khoa học tự nhiên khác (Môi trường, Địa chất,…)
| STT | Tổ hợp khối A | Môn thi |
| 1 | A00 | Toán, Vật lí, Hóa học |
| 2 | A01 | Toán, Vật lí, Tiếng Anh |
| 3 | A02 | Toán, Vật lí, Sinh học |
| 4 | A03 | Toán, Vật lí, Lịch sử |
| 5 | A04 | Toán, Vật lí, Địa lí |
| 6 | A05 | Toán, Hóa học, Lịch sử |
| 7 | A06 | Toán, Hóa học, Địa lí |
| 8 | A07 | Toán, Lịch sử, Địa lí |
| 9 | A08 | Toán, Lịch sử, Giáo dục kinh tế pháp luật |
| 10 | A09 | Toán, Địa lí, Giáo dục kinh tế pháp luật |
| 11 | A10 | Toán, Vật lí, Giáo dục kinh tế pháp luật |
| 12 | A11 | Toán, Hóa học, Giáo dục kinh tế pháp luật |
| 13 | A25 | Toán, Anh, Tin |
| 14 | A23 | Toán, Văn, Tin |
| 15 | A19 | Toán, Lí, Tin |
| 16 | A20 | Toán, Lí, Công nghệ |
| 17 | A22 | Toán, Hóa, Công nghệ |
| 18 | A26 | Toán, Anh, Công nghệ |
Tổ hợp khối A được áp dụng để xét tuyển cho nhiều nhóm ngành khoa học tự nhiên, đòi hỏi tư duy logic (Nguồn: FPTU)
Tổ hợp khối B: Phổ biến với các nhóm ngành Y Dược, Nông – Lâm – Ngư nghiệp – Tài nguyên, Môi trường, Công nghệ sinh học, Công nghệ thực phẩm, Hoá học, Kỹ thuật môi trường cùng một số ngành thuộc nhóm ngành Sư phạm (Sư phạm Sinh học, Sư phạm Hoá học,…)
| STT | Tổ hợp | Môn chi tiết |
| 1 | B00 | Toán, Hóa học, Sinh học |
| 2 | B02 | Toán, Sinh học, Địa lí |
| 3 | A03 | Toán, Sinh học, Ngữ văn |
| 4 | B04 | Toán, Sinh học, Giáo dục kinh tế pháp luật |
| 5 | B08 | Toán, Sinh học, Tiếng Anh |
Tổ hợp khối B được áp dụng phổ biến cho nhóm ngành Y – Dược (Nguồn: Internet)
Tổ hợp khối C: Dành cho thí sinh yêu thích khoa học xã hội, có nguyện vọng vào các nhóm ngành liên quan đến Khoa học xã hội, Nhân văn, Luật, Sư phạm, Báo chí – Truyền thông, Du lịch, Tâm lý học,…
| STT | Tổ hợp khối C | Môn chi tiết |
| 1 | C00 | Ngữ văn, Địa lí, Lịch sử |
| 2 | C01 | Ngữ văn, Toán, Vật lí |
| 3 | C02 | Ngữ văn, Toán, Hóa học |
| 4 | C03 | Ngữ văn, Toán, Lịch sử |
| 5 | C04 | Ngữ văn, Toán, Địa lí |
| 6 | C05 | Ngữ văn, Vật lí, Hóa học |
| 7 | C08 | Ngữ văn, Hóa học, Sinh học |
| 8 | C12 | Ngữ văn, Lịch sử, Sinh học |
| 9 | C13 | Ngữ văn, Sinh học, Địa lí |
| 10 | C14 | Ngữ văn, Toán, Giáo dục kinh tế pháp luật |
| 11 | C17 | Ngữ văn, Hóa học, Giáo dục kinh tế pháp luật |
| 12 | C19 | Ngữ văn, Lịch sử, Giáo dục kinh tế pháp luật |
| 13 | C20 | Ngữ văn, Địa lí, Giáo dục kinh tế pháp luật |
Tổ hợp khối C được áp dụng để xét tuyển cho nhiều nhóm ngành như Luật, Báo chí – Truyền thông, Sư phạm, Nhân văn, Tâm lý học,… (Nguồn: FPTU)
Tổ hợp khối D: Chú trọng năng lực ngoại ngữ. Đây là khối ngành được áp dụng để xét tuyển đa dạng nhiều nhóm ngành “hot” gồm Kinh tế – Quản lý, Marketing, Truyền thông, Ngôn ngữ, Sư phạm, Luật, Du lịch – Khách sạn, Quản lý chuỗi cung ứng,…
| STT | Tổ hợp | Môn chi tiết |
| 1 | D14 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Anh |
| 2 | D15 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Anh |
| 3 | D20 | Toán, Địa lí, Tiếng Trung |
| 4 | D21 | Toán, Hóa học, Tiếng Đức |
| 5 | D22 | Toán, Hóa học, Tiếng Nga |
| 6 | D23 | Toán, Hóa học, Tiếng Nhật |
| 7 | D24 | Toán, Hóa học, Tiếng Pháp |
| 8 | D25 | Toán, Hóa học, Tiếng Trung |
| 9 | D26 | Toán, Vật lí, Tiếng Đức |
| 10 | D27 | Toán, Vật lí, Tiếng Nga |
| 11 | D28 | Toán, Vật lí, Tiếng Nhật |
| 12 | D29 | Toán, Vật lí, Tiếng Pháp |
| 13 | D30 | Toán, Vật lí, Tiếng Trung |
| 14 | D31 | Toán, Sinh học, Tiếng Đức |
| 15 | D32 | Toán, Sinh học, Tiếng Nga |
| 16 | D33 | Toán, Sinh học, Tiếng Nhật |
| 17 | D34 | Toán, Sinh học, Tiếng Pháp |
| 18 | D35 | Toán, Sinh học, Tiếng Trung |
| 19 | D42 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nga |
| 20 | D43 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Nhật |
| 21 | D44 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Pháp |
| 22 | D45 | Ngữ văn, Địa lí, Tiếng Trung |
| 23 | D55 | Ngữ văn, Vật lí, Tiếng Trung |
| 24 | D63 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Nhật |
| 25 | D64 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Pháp |
| 26 | D65 | Ngữ văn, Lịch sử, Tiếng Trung |
| 27 | D66 | Ngữ văn, Giáo dục kinh tế pháp luật, Tiếng Anh |
| 28 | D68 | Ngữ văn, Giáo dục kinh tế pháp luật, Tiếng Nga |
| 29 | D70 | Ngữ Văn, Giáo dục kinh tế pháp luật, Tiếng Pháp |
| 30 | D71 | Ngữ văn, Giáo dục kinh tế pháp luật, Tiếng Trung |
| 31 | D84 | Toán, Tiếng Anh, Giáo dục kinh tế pháp luật |
Tổ hợp khối D được áp dụng để xét tuyển cho nhiều nhóm ngành Kinh tế, Marketing, Truyền thông, Du lịch,… (Nguồn: FPTU)
Các tổ hợp khối năng khiếu (H, V, R, M, N, T):
Các tổ hợp này xét tuyển kết hợp giữa môn văn hóa và môn năng khiếu đặc thù (vẽ, hát, biểu diễn nhạc cụ, múa, thể dục thể thao, báo chí truyền hình). Nhóm ngành xét tuyển các khối này thường là ngành Mỹ thuật, Thiết kế, Âm nhạc, Sư phạm âm nhạc, Sân khấu – Điện ảnh, Báo chí, Quản lý văn hoá,…
| STT | Tổ hợp | Môn chi tiết |
| 1 | H00 | Ngữ văn, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 1, Năng khiếu vẽ Nghệ thuật 2 |
| 2 | H01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Mỹ thuật |
| 3 | M00 | Ngữ văn, Toán, Đọc diễn cảm, Hát |
| 4 | M01 | Ngữ văn, Lịch sử, Năng khiếu |
| 5 | N00 | Ngữ văn, Năng khiếu Âm nhạc 1, Năng khiếu Âm nhạc 2 |
| 6 | N01 | Ngữ văn, xướng âm, biểu diễn nghệ thuật |
| 7 | T00 | Toán, Sinh học, Năng khiếu TDTT |
| 8 | T01 | Toán, Ngữ văn, Năng khiếu TDTT |
| 9 | V00 | Toán, Vật lí, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
| 10 | V01 | Toán, Ngữ văn, Vẽ Hình họa mỹ thuật |
Các tổ hợp khối năng khiếu được dùng để xét tuyển cho nhiều nhóm ngành đặc thù như Kiến trúc, Sân khấu – Điện ảnh, Thiết kế – Mỹ thuật,… (Nguồn: Internet)
Phương thức và các tổ hợp xét tuyển Đại học FPT 2026
Xét tuyển kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập THPT
Năm 2026, Trường Đại học FP dự kiến xét tuyển dựa trên sự kết hợp giữa kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT và kết quả học tập THPT, nhằm đánh giá toàn diện năng lực của thí sinh.
Công thức tính điểm xét tuyển (được làm tròn đến hàng phần trăm):
|
Điểm xét tuyển = Tổng điểm đạt được + [Tổng Điểm ƯT và Điểm KK] Trong đó: Tổng điểm đạt được = (Điểm thi THPT + (Điểm trung bình lớp 12) x 3)/2 |
Chú thích:
- Điểm thi THPT được Trường Đại học FPT quy định theo 2 tổ hợp lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho sĩ tử:
- Tổ hợp Axx = Điểm Toán + Điểm 2 môn bất kỳ; áp dụng đối với thí sinh đăng ký vào tất cả các ngành.
- Tổ hợp Cxx = Điểm Văn + Điểm 2 môn bất kỳ; áp dụng đối với thí sinh đăng ký vào các ngành ngoài các ngành Công nghệ thông tin và Khoa học máy tính.
- Điểm ƯT (Điểm ưu tiên):
- Điểm ưu tiên đối tượng và khu vực thực hiện theo quy định của Quy chế tuyển sinh của Bộ GDĐT.
- Thí sinh là sinh viên thế hệ 1 (First-Generation Student): là người đầu tiên trong gia đình học Đại học) được cộng 1,5 điểm vào điểm xét tuyển.
- Điểm KK (Điểm khuyến khích): Dành cho các đối tượng thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ dùng để quy đổi thành điểm khuyến khích
Lưu ý quan trọng: Thí sinh thi tốt nghiệp năm 2026 cần đảm bảo tổng điểm 3 môn thi tốt nghiệp theo tổ hợp Axx hoặc Cxx đạt tối thiểu 15,00 điểm.
Năm 2026, Trường Đại học FPT áp dụng phương thức xét tuyển kết hợp giữa điểm thi THPT và điểm học tập THPT (Nguồn: FPTU)
Xét tuyển thẳng
Trường Đại học FPT thực hiện chính sách xét tuyển thẳng đối với thí sinh theo đúng quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:
Nhóm đối tượng ưu tiên đặc biệt: Thí sinh thuộc các diện sau được tuyển thẳng vào các chương trình đào tạo theo quy định của từng trường, bao gồm Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc.
Thí sinh đạt giải quốc gia và quốc tế: Thí sinh đạt thành tích cao tại các kỳ thi do Bộ GD&ĐT hoặc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức/cử tham gia sẽ được xét tuyển thẳng vào ngành học phù hợp với môn thi/nội dung đạt giải.
Ví dụ:
- Giải Nhất, Nhì, Ba học sinh giỏi cấp Quốc gia hoặc Quốc tế
- Giải Nhất, Nhì, Ba cấp Quốc gia hoặc Quốc tế về khoa học kỹ thuật
- Giải Nhất, Nhì, Ba khu vực ASEAN hoặc Quốc tế về cuộc thi tay nghề
- Giải chính thức tại các cuộc thi Quốc tế về năng khiếu nghệ thuật (Ca, múa, nhạc, mỹ thuật…)
- Thành viên đội tuyển Quốc gia tham dự các giải chính thức về thể dục thể thao (Olympic, ASIAD, SEA Games, World Cup…)
Lưu ý: Việc quyết định tuyển thẳng cho các khối ngành Khoa học kỹ thuật, Nghệ thuật, Thể thao và Tay nghề sẽ do cơ sở đào tạo tự chủ quyết định dựa trên ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào.
Ưu tiên xét tuyển
Nhà trường áp dụng chính sách ưu tiên xét tuyển (nếu thí sinh đáp ứng đủ mức sàn chất lượng) cho các nhóm đối tượng sau:
- Thí sinh tốt nghiệp THPT tại nước ngoài hoặc tốt nghiệp THPT tại các trường trực thuộc Tổ chức Giáo dục FPT.
- Thí sinh sở hữu các chứng chỉ hoặc văn bằng chuyên môn: Chứng chỉ APTECH HDSE/ADSE, ARENA ADIM, SKILLKING, JETKING; hoặc tốt nghiệp các chương trình BTEC HND, Melbourne Polytechnic, FUNiX Software Engineering, Cao đẳng FPT Polytechnic.
Việc nắm chắc thông tin về các tổ hợp xét tuyển Đại học là bước đệm quan trọng giúp bạn tiến gần hơn tới ước mơ. Với hàng trăm tổ hợp linh hoạt theo quy định mới, hãy đăng ký môn học mà bạn tự tin sẽ thi tốt thay vì chọn môn học “theo số đông”.
Đừng quên theo dõi trang thông tin tuyển sinh chính thức của FPTU để cập nhật các thông tin tuyển sinh và không bỏ lỡ bất kỳ cơ hội nào!
|
Trường Đại học FPT: Học thật – Làm thật – Thành công thật! Để được tư vấn chi tiết về chuyên ngành và thủ tục nhập học, Quý phụ huynh và học sinh vui lòng liên hệ hotline FPTU tại các campus:
|






