Khu vực 1 gồm những tỉnh nào? Danh sách 2026 và mức điểm ưu tiên

Trong mỗi kỳ xét tuyển Đại học, việc xác định đúng khu vực ưu tiên là bước cực kỳ quan trọng giúp thí sinh không bỏ lỡ “điểm cộng” quý giá. Vậy Khu vực 1 gồm những tỉnh nào và những xã nào được hưởng chính sách này? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

Khu vực 1 gồm những tỉnh nào?

Theo quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT quy chế tuyển sinh đào tạo Đại học, Khu vực 1 (KV1) là khu vực được hưởng mức điểm ưu tiên cao nhất. Các địa bàn thuộc Khu vực 1 được quy định bao gồm:

  • Các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III.
  • Các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn.
  • Các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ.
  • Các xã/phường hải đảo, đặc khu, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo.
  • Các xã/phường biên giới đất liền.
  • Các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Thực tế, rất ít tỉnh thành có toàn bộ 100% địa bàn thuộc Khu vực 1 (trừ một số huyện đảo đặc thù). Theo Quyết định số 60/QĐ-BDTTG về Công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 – 2030, dưới đây là danh sách các tỉnh có tỉ lệ địa phương thuộc diện Khu vực 1 cao mà thí sinh cần lưu ý.

Danh sách một số xã/phường/thôn thuộc Khu vực 1 (2026 – 2030):

STT Tỉnh/Thành phố

Một số Xã/Phường thuộc diện Khu vực 1 tiêu biểu

1 Tuyên Quang Xã Thượng Lâm, Xã Lâm Bình, Xã Bình An, Xã Minh Quang
2 Lào Cai Xã Khao Mang, Xã Mù Cang Chải, Xã Púng Luông, Phường Nghĩa Lộ
3 Phú Thọ Xã Chân Mộng, Xã Vĩnh Chân, Xã Võ Miếu
4 Lai Châu Xã Mường Kim, Xã Khoen On, Xã Than Uyên
5 Điện Biên Phường Điện Biên Phủ, Phường Mường Lay, Phường Mường Thanh
6 Sơn La Phường Tô Hiệu, Phường Chiềng Cơi, Phường Chiềng Sinh
7 Cao Bằng Xã Lũng Nặm, Xã Trà Lĩnh, Xã Bảo Lâm
8 Bắc Ninh Xã Vân Sơn, Xã Yên Định, Xã Sơn Động
9 Quảng Ninh Xã Quảng La, Xã Thống Nhất, Xã Hải Hòa
10 Hải Phòng Phường Nguyễn Trãi
11 Ninh Bình Phường Yên Sơn, Xã Cúc Phương, Xã Nho Quan
12 Thanh Hoá Xã Cẩm Thủy, Xã Kim Tân, Xã Như Thanh
13 Nghệ An Xã Mường Xén, Xã Hữu Kiệm, Xã Nậm Cắn
14 Hà Tĩnh Xã Sơn Kim 1, Xã Sơn Tây, Xã Sơn Kim 2
15 Huế Xã Khe Tre, Xã Nam Đông, Xã Bình Điền
16 Đà Nẵng Xã Thạnh Bình, Xã Sơn Cẩm Hà, Xã Trà Liên
17 Quảng Ngãi Xã Nguyễn Nghiêm, Xã Bình Minh, Xã Trà Giang
18 Gia Lai Phường Diên Hồng, Phường Pleiku, Phường An Phú
19 Khánh Hoà Xã Ninh Phước, Xã Phước Hữu, Xã Phước Hậu
20 Lâm Đồng Xã Bảo Lâm 1, Xã Bảo Lâm 2, Xã Đạ Tẻh
21 Đắk Lắk Xã Phú Mỡ, Xã Phú Xuân, Xã Quảng Phú
22 An Giang Phường Châu Đốc, Xã Khánh Bình, Xã Nhơn Hội
23 Cà Mau Phường Giá Rai, Xã Hòa Bình, Xã Vĩnh Hậu
24 Cần Thơ Phường Mỹ Xuyên, Phường Ninh Kiều, Phường Ô Môn
25 Vĩnh Long Phường Đông Thành, Phường Trà Vinh, Phường Nguyệt Hóa

Việc cộng điểm ưu tiên chính xác theo từng xã, phường sẽ giúp thí sinh gia tăng đáng kể cơ hội trúng tuyển vào các nguyện vọng mong muốn.

Khu vực 1 bao gồm các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, hoặc xã ở hải đảo, đặc khu, biên giới đất liền

Khu vực 1 bao gồm các xã có thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, hoặc xã ở hải đảo, đặc khu, biên giới đất liền (Nguồn: Internet)

Cách xác định khu vực ưu tiên chính xác nhất

Theo quy định mới của Bộ Giáo dục và Đào tạo, khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề).

Các xác định đúng khu vực 1: Đối với học sinh (bao gồm người dân tộc thiểu số hoặc người Kinh) muốn hưởng ưu tiên theo diện sống tại các xã Khu vực 1, thí sinh phải đáp ứng đồng thời 2 điều kiện:

  • Phải có nơi thường trú trên 18 tháng tại các Khu vực 1 (xã khó khăn, xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, an toàn khu, bãi ngang ven biển…) trong thời gian học THPT hoặc trung cấp
  • Thí sinh phải học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn

Hệ thống xác nhận tự động qua Cổng thông tin tuyển sinh quốc gia:

  • Danh mục các khu vực ưu tiên đã được cập nhật và tích hợp sẵn vào cổng thông tin tuyển sinh quốc gia.
  • Khi thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp và xét tuyển trên hệ thống trực tuyến của Bộ GD&ĐT, sau khi bạn nhập thông tin nơi học, hệ thống sẽ tự động:
    • Xác nhận chính xác khu vực ưu tiên theo nơi thường trú của thí sinh.
    • Xác nhận chính xác thí sinh thuộc diện đối tượng ưu tiên nào (ví dụ: người dân tộc thiểu số).

Lời khuyên:

  • Để chắc chắn nhất, bạn nên liên hệ với Ban giám hiệu hoặc thầy cô phụ trách hồ sơ tại trường THPT mình đang theo học. Đây là nguồn tin tin cậy nhất giúp bạn xác định mã trường, mã xã và khu vực ưu tiên của trường mình.

Lưu ý:

  • Trường hợp thời gian học tại các trường ngang nhau: Nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau, khu vực ưu tiên sẽ được xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng.
  • Giới hạn thời gian hưởng ưu tiên khu vực: Chính sách ưu tiên khu vực không có giá trị vĩnh viễn đối với thí sinh tự do. Thí sinh chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và một năm kế tiếp.

Khu vực 1 được ưu tiên xác định dựa theo trường THPT mà thí sinh đã theo học lâu nhất trong tổng số thời gian của cấp học

Khu vực 1 được ưu tiên xác định dựa theo trường THPT mà thí sinh đã theo học lâu nhất trong tổng số thời gian của cấp học

Mức điểm ưu tiên của Khu vực 1 là bao nhiêu?

Theo Quy chế tuyển sinh Đại học, Cao đẳng quy định tại Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT, mức điểm ưu tiên dành cho thí sinh thuộc Khu vực 1 (KV1) được quy định chi tiết như sau:

  • Mức cộng ưu tiên chuẩn: Thí sinh thuộc Khu vực 1 sẽ được cộng 0,75 điểm.
  • Thang điểm áp dụng: Mức điểm cộng 0,75 này tương ứng với tổng điểm của 3 môn thi (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30, không nhân hệ số. Nếu phương thức xét tuyển sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên này sẽ được quy đổi tương đương.
  • Quy định tính điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt điểm cao: Nhằm tạo sự công bằng, đối với những thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 điểm trở lên (khi quy đổi về thang điểm 30), mức điểm cộng ưu tiên sẽ không giữ nguyên ở mức 0,75 mà sẽ giảm dần và được tính theo công thức:

Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,50] x 0,75

Lưu ý: Điểm ưu tiên được làm tròn đến hàng phần trăm

Các câu hỏi thường gặp (FAQs)

1. Làm sao để tra cứu mã xã thuộc Khu vực 1?

Hiện tại, thí sinh không cần phải tự tra cứu mã xã Khu vực 1 theo cách thủ công, vì toàn bộ quy trình đã được hệ thống hóa. Khi bạn đăng ký dự thi và xét tuyển đại học trực tuyến trên Cổng thông tin tuyển sinh quốc gia, hệ thống sẽ tự động thực hiện các bước sau:

  • Bạn chỉ cần đăng nhập vào hệ thống bằng tài khoản được nhà trường cấp (với học sinh lớp 12) hoặc bằng số thẻ Căn cước công dân/Căn cước hoặc Mã số định danh cá nhân (với thí sinh tự do).
  • Sau khi đăng nhập, hệ thống sẽ tự động kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • Hệ thống sẽ tự động tra cứu, xác nhận và tự điền chính xác các thông tin bao gồm: Diện ưu tiên của thí sinh, khu vực ưu tiên, mã xã ưu tiên. Do đó bạn không cần phải lo lắng về việc tự tra cứu thủ công dễ dẫn đến sai sót.

2. Học trường nội trú thì tính khu vực nào?

Theo quy định, khu vực tuyển sinh của thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT. Do đó, nếu bạn học tại trường phổ thông dân tộc nội trú, điểm ưu tiên khu vực sẽ được tính theo khu vực nơi trường nội trú đó toạ lạc.

Lưu ý: Đối với điểm ưu tiên đối tượng kết hợp, thí sinh người dân tộc thiểu số học tại trường phổ thông dân tộc nội trú vẫn có thể được xét hưởng mức cộng điểm ưu tiên cao (0,5 điểm) theo quy định gắn với nơi thường trú vùng đặc biệt khó khăn.

3. Nếu chuyển trường giữa chừng thì tính điểm ưu tiên thế nào?

Nguyên tắc chung là tính theo địa điểm trường mà bạn theo học lâu nhất trong 3 năm THPT. Trong trường hợp bạn chuyển trường và có thời gian học tại các khu vực tương đương nhau (ví dụ: học 1,5 năm ở trường thuộc Khu vực 1 và 1,5 năm ở trường thuộc Khu vực 2), thì khu vực ưu tiên sẽ được xác định theo khu vực của trường mà bạn theo học sau cùng.

4. Thí sinh tự do thi lại có được cộng điểm ưu tiên khu vực (KV1) không?

Thí sinh tự do chỉ được hưởng chính sách ưu tiên khu vực trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp, trung học nghề) và 01 năm kế tiếp.

Điều này có nghĩa là từ năm thứ 2 trở đi sau khi tốt nghiệp, nếu bạn tiếp tục dự thi để xét tuyển Đại học, bạn sẽ không còn được cộng điểm ưu tiên khu vực nữa.

5. Điểm thi càng cao thì điểm cộng ưu tiên khu vực có bị giảm không?

Tuỳ theo quy định, điểm thi càng cao thì điểm cộng ưu tiên khu vực có thể bị giảm.

Cụ thể, nhằm tạo sự công bằng trong tuyển sinh, đối với các thí sinh đạt tổng điểm từ 22,50 điểm trở lên (khi quy đổi về thang điểm 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30), mức điểm ưu tiên sẽ bị giảm dần. Điểm ưu tiên thực tế bạn nhận được sẽ được tính theo công thức:

  • [(30 – Tổng điểm đạt được) / 7,50] x Mức điểm ưu tiên quy định
  • Mức điểm này được làm tròn đến hàng phần trăm.

6. Nếu có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên (ví dụ vừa ở Khu vực 1, vừa là con thương binh) thì tính như thế nào?

Tổng điểm xét tuyển của bạn sẽ được cộng dồn cả điểm ưu tiên khu vực (KV1) và điểm ưu tiên đối tượng chính sách.

Tuy nhiên, nếu trong bản thân nhóm ưu tiên đối tượng chính sách mà bạn thuộc nhiều diện khác nhau (ví dụ vừa là người dân tộc thiểu số, vừa là con thương binh), bạn sẽ chỉ được hưởng một mức điểm ưu tiên cao nhất của đối tượng chính sách đó.

Hy vọng bài viết này đã giúp bạn giải đáp được thắc mắc Khu vực 1 gồm những tỉnh nào và nắm rõ mức điểm ưu tiên của mình. Hãy kiểm tra thật kỹ mã xã và khu vực trong hồ sơ để tối ưu hóa cơ hội đỗ vào nguyện vọng mơ ước nhé!